Trung tâm đào tạo kế toán thực tế tại Hà Đông

0 Mức lương - Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH năm 2018



Mức lương và các khoản phụ cấp phải đóng BHXH, các khoản bổ sung khác phải đóng BHXH, các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội. Tiền thưởng lương tháng 13 có phải đóng BHXH không?... Được quy định tại Thông tư 47, 59/2015/TT-BLĐTBXH và Quyết định 595/QĐ-BHXH cụ thể như sau:


- Kể từ ngày 1/5/2017 theo Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định Mức lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp) bắt buộc là: Mức lương và phụ cấp lương
- Từ ngày 1/1/2018 trở đi là: Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Xem thêm: Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội

I. Mức lương và phụ cấp phải đóng BHXH cụ thể:

A. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017:

- Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH

1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

      - Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.
      - Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
b) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Địa chỉ học kế toán Tại đà nẵng
Các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm xã hội:
Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 47 nêu trên bao gồm:
- Phụ cấp chức vụ, chức danh;
- Phụ cấp trách nhiệm;
- Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Phụ cấp thâm niên;
- Phụ cấp khu vực;
- Phụ cấp lưu động;
- Phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

B. Từ ngày 01/01/2018 trở đi:

- Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Các khoản bổ sung khác phải đóng BHXH:

" Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
b) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động."

C. Các khoản hỗ trợ không phải đóng BHXH gồm:

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như:

- Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ Luật Lao động 2012, tiền thưởng sáng kiến;
Điều 103. Tiền thưởng
1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.- Tiền ăn giữa ca;
- Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.


Tiền thưởng lương tháng 13 có phải đóng BHXH không?

Theo Công văn 560/LĐTBXH-BHXH ngày 06/2/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quy định:

    Theo quy định tại các văn bản nêu trên thì từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.

     Đối chiếu với quy định nêu trên thì tiền thưởng của người lao động làm việc tại Ngân hàng Mizuho (bao gồm tiền thưởng lương tháng thứ 13 và tiền thưởng theo đánh giá kết quả công việc hàng năm không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội.

=> Những khoản trên phải ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

dich vu thanh lap doanh nghiep cong ty tron goi gia re tai thanh xuan II. Cách xác định mức lương tham gia BHXH:

- Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
- Mức lương tham gia BHXH, BHYT tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở (Hiện tại là 1.300.000đ/ tháng. Từ ngày 1/7/2018 là 1.390.000 đ/tháng)
- Mức lương tham gia BHTN tối đa bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

- Đối với Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

- Đối với Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Mức lương tối thiểu vùng cụ thể như sau:

Mức lương tối thiểu vùng năm 2018   Vùng 
3.980.000 đồng/tháng vùng I
3.530.000 đồng/tháng vùng II
3.090.000 đồng/tháng vùng III
2.760.000 đồng/tháng vùng IV
(Theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
Như vậy:
- Nếu là người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường thì mức lương tham gia BHXH tối thiểu sẽ như bảng quy định bên trên.
- Nếu là Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề thì mức lương tham gia BHXH tối thiểu sẽ tính như sau:

Vùng Mức lương đóng BHXH tối thiểu cho người đã qua học nghề
Vùng I = 3.980.000 + (3.980.000 x 7%) = 4.258.600 đồng/tháng
Vùng II = 3.530.000 + (3.530.000 x 7%) = 3.777.100 đồng/tháng
Vùng III = 3.090.000 + (3.090.000 x 7%) = 3.306.300 đồng/tháng
Vùng IV = 2.760.000 + (2.760.000 x 7%) = 2.953.200 đồng/tháng
VD: Kế toán Thiên Ưng thuộc Vùng 1. Có 1 nhân viên bảo vệ (lao động đơn giản) và 1 nhân viên kế toán (lao động yêu cầu phải qua đào tạo), cách tính lương tham gia BHXH như sau:
- Nhân viên bảo vệ: Mức lương tối thiểu đóng BHXH: 3.980.000
- Nhân viên kế toán: Mức lương lương tối thiểu đóng BHXH: 3.980.000 + (3.980.000 x 7%) = 4.258.600.

Chi tiết xem tại đây: Mức lương tham gia Bảo hiểm xã hội


Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề   
Vùng Mức lương (VNĐ)
I 4471530
II 3965955
III 3471615
IV 3100860
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề   
Vùng Mức lương (VNĐ)
I 4556702
II 4041497
III 3537741
IV 3159924
Mức lương tối thiểu vùng không bao gồm các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung
(Công văn 3895/BHXH-TB ngày 29/12/2017 của BHXH TP Hà Nội)

Cũng theo Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH còn 1 số điểm chú ý như:

4. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều, khoản tại Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2015 như sau:

a) Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 4 như sau:
“c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày”.

b) Sửa đổi Khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Người lao động hưởng lương tháng được trả tháng một lần hoặc nửa tháng một lần và được trả vào thời điểm trả lương”.

c) Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không quá 208 giờ đối với công việc có điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường và không kể số giờ làm thêm). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không quá 8 giờ/ngày và không kể số giờ làm thêm).
dich vu lam bao cao tai chinh tai TPHCM
Tiền lương giờ thực trả nêu trên không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động”.
[Read More...]


0 Xử lý hóa đơn mua của công ty bỏ trốn, ngừng hoạt động




Hóa đơn đầu vào của Doanh nghiệp bỏ trốn xử lý như thế nào? Kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn xử lý những hóa đơn của Công ty bỏ trốn, công ty ngừng hoạt động.


Câu hỏi:
Hỏi: Tổng cục Thuế nhận được đơn thư kiến nghị của doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Thị Lang về việc không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với những hóa đơn mua vào của doanh nghiệp bỏ trốn. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Trả lời:
Trường hợp khi phát hiện những hóa đơn đầu vào của DNTN Nguyễn Thị Lang là hóa đơn của những doanh nghiệp bán hàng đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh thì Cục Thuế phải thông báo ngay cho cơ quan thuế các địa phương; đồng thời thông báo cho cơ quan pháp luật biết để có biện pháp xử lý.

Địa chỉ học kế toán Tại vĩnh phúc
- Nếu hóa đơn phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn thì Cục Thuế phải kiểm tra xem xét, đối chiếu với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định có hàng hóa thực tế mua hay mua bán hóa đơn khống để xử lý vi phạm. Trường hợp hóa đơn nêu trên là đúng thực tế có mua hàng, hàng hóa mua vào có nhập kho, được hạch toán kế toán trên sổ sách đầy đủ, đúng quy định thì chấp nhận được khấu trừ, hoàn thuế và tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Nếu hóa đơn phát sinh sau ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế./.
(Nguồn: mof.gov.vn)

Theo Công văn số 11797/BTC-TCT ngày 22/8/2014 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn số 1752/BTC-TCT

Về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với những doanh nghiệp có mua hàng hóa, sử dụng hóa đơn đầu vào trực tiếp của doanh nghiệp và doanh nghiệp trung gian ngừng kinh doanh, bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhưng chưa có kết luận chính thức của cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng (bao gồm cả trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm trước ngày Bộ Tài chính ban hành công văn số 7527/BTC-TCT) thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 13706/BTC-TCT ngày 15/10/2013 và Công văn số 1752/BTC-CTC ngày 10/2/2014 của Bộ Tài chính: cụ thể đối với một số trường hợp thực hiện như sau:

- Nếu chưa kê khai khấu trừ thuế GTGT thì Cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để tạm dừng kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn có dấu hiệu vi phạm pháp luật, chờ kết quả chính thức cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp chỉ được thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn không có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

- Nếu đã kê khai khấu trừ thuế GTGT thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ.
             Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời cơ quan thuế phải thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải thực hiện xác minh, đối chiếu với doanh nghiệp có quan hệ mua bán về một số nội dung.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại thanh xuân
+ Kiểm tra, xác minh về hàng hóa: Hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có); hình thức giao nhận hàng hóa; địa điểm giao nhận hàng hóa; phương tiện vận chuyển hàng hóa; chi phí vận chuyển hàng hóa; chủ sở hữu hàng hóa và nguồn gốc hàng hóa (trước thời điểm giao nhận hàng hóa)

+ Kiểm tra xác minh về thanh toán: Ngân hàng giao dịch; đối tượng nộp tiền vào tài khoản để giao dịch; số lần thực hiện giao dịch; hình thức thanh toán; chứng từ thanh toán.

+ Kiểm tra xác minh về xuất khẩu hàng hóa: Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của Cơ quan hải quan; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Vận đơn (nếu có).

Qua thanh tra, kiểm tra nếu xác minh được việc mua bán hàng hóa là có thực và đúng với quy định của pháp luật thì giải quyết cho doanh nghiệp được khấu trừ, hoàn thuế GTGT; đồng thời yêu cầu doanh nghiệp cam kết nếu trong các hồ sơ, tài liệu doanh nghiệp xuất trình cho cơ quan Thuế sau này phát hiện có sai phạm, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Nếu việc tạm dừng khấu trừ thuế dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp thì Cơ quan thuế có trách nhiệm tổng hợp, theo dõi các trường hợp này, chưa yêu cầu nộp và chưa tính phạt nộp chậm chờ kết luận chính thức của Cơ quan có thẩm quyền.

KẾT LUẬN:

1. Nếu hóa đơn đó phát sinh trước khi DN bỏ trốn (nếu chứng minh được là giao dịch thật) thì được vẫn được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

2. Nếu phát sinh sau khi DN bỏ trốn thì không được khấu trừ thuế GTGT và không được đưa vào chi phí.
- Nếu chưa kê khai thì không được kê khai
- Nếu đã kê khai thì phải kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ và điều chỉnh lại tờ khai quyết toán thuế TNDN (Nhập vào chi tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN)
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại quận tại từ liêm
Xem thêm: Cách kê khai điều chỉnh bổ sung thuế GTGT


CẦN NHỚ: Trước khi nhận 1 hóa đơn GTGT đầu vào các bạn kế toán nên kiểm tra xem hóa đơn đó có hợp pháp hay không nhé, bằng cách truy cập vào webste: tracuuhoadon.gdt.gov.vn
[Read More...]


0 Hướng dẫn kê khai thuế GTGT



Bài viết hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT. Đây là công việc các DN bắt buộc phải thực hiện, xác định số thuế phải nộp ngân sách nhà nước phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định.

Hiện nay việc kê khai thuế GTGT không còn là việc quá khó khăn hay phức tạp nữa bởi DN thực hiện đăng ký khai thuế điện tử với cơ quan thuế thông qua các phần mềm khai thuế của Tổng cục thuế. Tất cả các biểu mẫu khai thuế cơ quan thuế đã có trên ứng dụng HTKK (phần mềm mới nhất hiện nay là HTKK 3.8.0) và IHTKK (ứng dụng khai thuế qua mạng mới nhất là 3.6.0), ngoài ra còn có ứng dụng Hỗ trợ đọc, xác minh tờ khai, thông báo thuế định dạng XML (iTaxViewer) cập nhật nhất là phiên bản 1.4.2 để hỗ trợ người nộp thuế thực hiện kê khai thuế. Tuy nhiên các bạn cần lưu ý những nội dung sau:


    Hồ sơ khai thuế GTGT

a) Đối với người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông    
Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính thì người nộp thuế nộp cùng Tờ khai thuế GTGT tài liệu sau:

    Bảng tổng hợp số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
    Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
    Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC.

b) DN nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ thuế GTGT khai cho dự án đầu tư

     Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

c) DN khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

    Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

d) DN khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

    Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

e) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh

    Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính

Trường hợp này nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
trung tâm dạy kế toán tại thái bình
    Thời hạn kê khai và nộp thuế:

a) Theo tháng: hạn cuối là ngày 20 của tháng sau.

b) Theo quý

    Đối tượng khai thuế GTGT theo quý: người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

Ví dụ: Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2016 thì năm 2016 doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2016 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2017 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý.

Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
Địa chỉ học kế toán Tại từ liêm
    Thời hạn nộp hồ sơ kê khai: hạn cuối là ngày 30 của tháng sau quý (Ví dụ như kỳ kê khai Qúy 4/2017 là ngày 30/1/2018).

[Read More...]


0 Mức phạt chậm đóng BHXH, BHTN năm 2018 mới nhất




Theo khoản 19 điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định mức phạt chậm nộp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), không tham gia BHXH, BHTN... cụ thể như sau:


1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN hoặc tham gia không đúng mức quy định.

2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính (nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng) đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

- Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính (nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng) đối với người sử dụng lao động không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại ba đình
Ngoài ra DN còn bị:
- Truy nộp số tiền BHXH bắt buộc, BHTN chưa đóng, chậm đóng.
- Đóng số tiền lãi của số tiền BHXH bắt buộc, BHTN chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội

Cách tính tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN.

Theo Quyết định 60/2015/QĐ-TTg 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 (có hiệu lực từ ngày 15/01/2016).

"3. Việc thu tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTNthực hiện như sau:

a) Trường hợp chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. Trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng;

b) Trường hợp trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng, hưởng BHXH, BHTN từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH, BHTN bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng;

c) Trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01 hằng năm, BHXH Việt Nam phải có văn bản thông báo mức lãi suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định tại điểm a và b Khoản này gửi cơ quan BHXH trực thuộc, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an để thống nhất thực hiện. "

Chi tiết xem tại đây: Cách tính tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN


Ngoài việc bị phạt DN còn bị?

Theo Công văn số 4616/BHXH-KTTN ngày 8/11/2017 của Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh Bình Dương:

Theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH số 58/2014/QH13status2 và Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017, tiền BHXH bắt buộc phải đóng định kỳ hàng tháng và trích nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đó. Nếu qua tháng sau mới nộp tiền BHXH của tháng trước thì bị xem là chậm nộp.

Vì vậy, doanh nghiệp cần chủ động tính toán số tiền BHXH phải đóng hàng tháng (bao gồm cả khoản tiền BHXH phải truy đóng) và nộp vào tài khoản cho cơ quan BHXH chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đó, không nên chờ thông báo kết quả đóng BHXH sẽ trễ.

Đối với hành vi chậm đóng BHXH, ngoài việc bị tính lãi thì tùy vào mức độ vi phạm, doanh nghiệp còn bị xử lý theo các quy định sau:
- Bị xử phạt hành chính theo Nghị định 176/2013/NĐ-CP, Nghị định 95/2013/NĐ-CP và Nghị định 88/2015/NĐ-CP .
- Bên cạnh đó, nếu không chấp hành quyết định xử phạt và không khắc phục hậu quả thì còn bị cưỡng chế theo Nghị định 166/2013/NĐ-CP, gồm: khấu trừ tiền từ tài khoản, kê biên tài sản có giá trị tương ứng để bán đấu giá, cưỡng chế thu tiền, tài sản đang giao cá nhân, tổ chức khác nắm giữ nhằm cố tình tẩu tán tài sản.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bắc ninh
- Thậm chí, sẽ bị khởi kiện theo quy định tại Điều 14 Luật BHXH. Đặc biệt, kể từ ngày 1/1/2018, hành vi nợ tiền BHXH của doanh nghiệp còn có thể bị xử lý hình sự theo Điều 216 Bộ luật hình sự với mức phạt từ 200 triệu - 3 tỷ đồng.
- Về phía người lao động, sẽ không được cấp thẻ BHYT và không được thanh toán các chế độ BHXH.

Một số mức phạt khác liên quan:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, BHTN.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm pháp luật về BHTN sau đây:
- Thỏa thuận với cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi giả mạo hồ sơ BHXH, BHTN để trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng BHXH, BHTN giả mạo.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động không theo đúng phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

II. Vi phạm các quy định khác về BHXH, BHTN:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu, thông tin về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;
- Không làm văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;
- Làm mất, hư hỏng hoặc sửa chữa, tẩy xóa sổ BHXH.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Không trả chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động;
               
- Không trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chi trả của cơ quan bảo hiểm xã hội.
                     

Địa chỉ học kế toán Tại thủ đức
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Không lập hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc, BHTN cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;
- Không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội: Giải quyết chế độ hưu, giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định;
- Không giới thiệu người lao động đi giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo nghề có một trong các hành vi sau đây:
- Tổ chức dạy nghề không đủ thời gian khóa học mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đăng ký đối với mỗi người lao động vi phạm;
- Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức có liên quan để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề đối với mỗi trường hợp vi phạm.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng Quỹ BHXH sai mục đích.

III. Mức phạt vi phạm quy định về công đoàn

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Không bố trí nơi làm việc, không bảo đảm các phương tiện làm việc cần thiết cho cán bộ công đoàn;
- Không bố trí thời gian trong giờ làm việc cho cán bộ công đoàn không chuyên trách hoạt động công tác công đoàn;
- Không cho cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở vào tổ chức, doanh nghiệp để hoạt động công tác công đoàn;
- Không cung cấp thông tin, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Từ chối yêu cầu, đối thoại, thương lượng của công đoàn;
- Không thỏa thuận bằng văn bản với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc khác theo hợp đồng lao động, kỷ luật sa thải đối với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
[Read More...]


0 Xử lý trường hợp hóa đơn viết sai thuế suất GTGT



Khi lập hóa đơn GTGT rất có thể xảy ra trường hợp bên bán viết sai thuế suất thuế GTGT. Vậy cách xử lý trường hợp hóa đơn viết sai thuế suất GTGT là gì?
(DĐDN) - Khi lập hóa đơn GTGT rất có thể xảy ra trường hợp bên bán viết sai thuế suất thuế GTGT. Vậy cách xử lý trường hợp hóa đơn viết sai thuế suất GTGT là gì?
Xử lý trường hợp viết sai thuế suất GTGT

Căn cứ vào Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC, cách xử lý trường hợp hóa đơn lập sai như sau:
Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại quận tây hồ
1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.


2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại quận đống đa
3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

Cơ sở kinh doanh tự điều chỉnh thuế suất viết sai

Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh doanh tự điều chỉnh ( không điều chỉnh hóa đơn), như sau:

1. Đối với đơn vị bán hàng hoá, dịch vụ: Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, tại Điều 12, Khoản 5 điểm a, quy định về việc xử lý đối với trường hợp ghi sai thuế suất mà không xử lý kịp thời như sau: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hoá đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.

2 Đối với đơn vị mua hàng hóa, dịch vụ: Căn cứ Điểm b, Khoản 5, Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về khấu trừ thuế đầu vào như sau: Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT. Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.
Địa chỉ học kế toán Tại hà nam
Trường hợp cơ sở kinh doanh khi nhập khẩu hàng hóa đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi bán cho người tiêu dùng đã lập hóa đơn ghi thuế suất thuế GTGT trên hoá đơn GTGT bán ra đúng bằng với mức thuế suất thuế GTGT đã khai, nộp thuế ở khâu nhập khẩu nhưng mức thuế suất thuế GTGT đã khai (ở khâu nhập khẩu và khâu bán ra nội địa) thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và cơ sở kinh doanh không thể thu thêm được tiền của khách hàng thì số tiền đã thu của khách hàng theo hóa đơn GTGT được xác định là giá đã có thuế GTGT theo thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT để làm cơ sở xác định đúng số thuế GTGT phải nộp và xác định doanh thu tính thuế TNDN.
[Read More...]


0 Thủ tục đăng ký chương trình bán hàng khuyến mãi




Theo mục 2 Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC quy định về chương trình khuyến mãi cũng như thủ tục đăng ký chương trình bán hàng khuyến mãi cụ thể như sau:

1. Các hình thức khuyến mại phải được thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại, bao gồm:

- Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;thủ tục đăng ký chương trình khuyến mãi
- Tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền kèm theo hoặc không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó;
Địa chỉ học kế toán Tại vĩnh phúc
- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ;
- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố;
- Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên;
- Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.

Lưu ý:
- Nếu chương trình khuyến mãi thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì đăng ký tại Sở Công Thương
- Nếu thực hiện từ 2 tỉnh trở lên thì phải đăng ký tại Bộ Công Thương.

2. Hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại bao gồm:

- Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại (theo mẫu KM -2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC); 
- Thể lệ chương trình khuyến mại (theo mẫu KM-3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC);
- Mẫu vé số dự thưởng đối với chương trình khuyến mại có phát hành vé số dự thưởng
- Hình ảnh hàng hoá khuyến mại và hàng hoá dùng để khuyến mại         
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương)     
- Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng (nếu có);
- Bản sao giấy chứng nhận chất lượng hàng hoá, dịch vụ khuyến mại và hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định pháp luật (nếu có)     
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tại từ liêm - Bản sao tờ khai hàng hoá nhập khẩu (đối với sản phẩm khuyến mại nhập khẩu)
- Danh sách các địa điểm sẽ tiến hành hoạt động khuyến mại và các điểm đổi thưởng 
- Giấy uỷ quyền làm thủ tục khuyến mại (nếu có)

Lưu ý:
- Nếu đăng ký thực hiện khuyến mãi hình thức là: Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền THÌ: Phải nộp thêm Thông báo thực hiện khuyến mãi theo mẫu KM-1

3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký chương trình khuyến mãi:

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính (TNHS HC) và Phòng Kế hoạch – Tài chính – Sở Công Thương: (Số 331 đường Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội) (Nếu ở Hà Nội)
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ).

4. Thời hạn nôp hồ sơ:

- Chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hải phòng
5. Kết thúc chương trình khuyến mãi:

- Kết thúc chương trình, DN gửi báo cáo kết quả thực hiện khuyến mãi cho Sở Công Thương  (theo mẫu KM-12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC);
[Read More...]


0 Thủ tục đăng ký chương trình bán hàng khuyến mãi




Theo mục 2 Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC quy định về chương trình khuyến mãi cũng như thủ tục đăng ký chương trình bán hàng khuyến mãi cụ thể như sau:

1. Các hình thức khuyến mại phải được thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại, bao gồm:


- Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;thủ tục đăng ký chương trình khuyến mãi
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện bắc ninh
- Tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền kèm theo hoặc không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó;
- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ;
- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố;
- Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên;
- Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.

Lưu ý:
- Nếu chương trình khuyến mãi thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì đăng ký tại Sở Công Thương
- Nếu thực hiện từ 2 tỉnh trở lên thì phải đăng ký tại Bộ Công Thương.

2. Hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại bao gồm:

- Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại (theo mẫu KM -2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC); 
- Thể lệ chương trình khuyến mại (theo mẫu KM-3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC);
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hà đông
- Mẫu vé số dự thưởng đối với chương trình khuyến mại có phát hành vé số dự thưởng
- Hình ảnh hàng hoá khuyến mại và hàng hoá dùng để khuyến mại         
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương)     
- Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng (nếu có);
- Bản sao giấy chứng nhận chất lượng hàng hoá, dịch vụ khuyến mại và hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định pháp luật (nếu có)     
- Bản sao tờ khai hàng hoá nhập khẩu (đối với sản phẩm khuyến mại nhập khẩu)
- Danh sách các địa điểm sẽ tiến hành hoạt động khuyến mại và các điểm đổi thưởng 
- Giấy uỷ quyền làm thủ tục khuyến mại (nếu có)

Lưu ý:
- Nếu đăng ký thực hiện khuyến mãi hình thức là: Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền THÌ: Phải nộp thêm Thông báo thực hiện khuyến mãi theo mẫu KM-1

3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký chương trình khuyến mãi:

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính (TNHS HC) và Phòng Kế hoạch – Tài chính – Sở Công Thương: (Số 331 đường Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội) (Nếu ở Hà Nội)
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ).

4. Thời hạn nôp hồ sơ:

- Chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại.

5. Kết thúc chương trình khuyến mãi:
Địa chỉ học kế toán Tại đà nẵng
- Kết thúc chương trình, DN gửi báo cáo kết quả thực hiện khuyến mãi cho Sở Công Thương  (theo mẫu KM-12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC);
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page