Trung tâm đào tạo kế toán thực tế tại Hà Đông

0 Những thay đổi về mức phạt chậm nộp tiền thuế mới nhất 2016



Thông tin về mức phạt chậm nộp tiền thuế mới nhất 2016

Tổng hợp những thông tin và ví dụ thực tế về mức chậm nộp phạt tiền thuế mới nhất 2016, bạn đọc cùng Kế toán Hà Nội tìm hiểu qua nội dung bài chia sẻ dưới đây nhé:

Những thay đổi về mức phạt chậm nộp tiền thuế mới nhất 2016
Mức xử phạt nộp chậm tiền thuế mới nhất năm 2016 đang được quy định tại khoản 4 điều 5 của Luật số: 71/2014/QH13 – sửa đổi luật thuế (HL:1/1/2015) và được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật 71 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuế: Cụ thể tại khoản 7, điều 5 của NĐ 12/2015/NĐ quy định như sau:

“Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Số thuế thiếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc do người nộp thuế tự phát hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 tiền chậm nộp được áp dụng theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”

Điểm mới về mức nộp phạt:

Từ ngày 1/1/2015 mức phạt chậm nộp tiền thuế là 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp

Đã bỏ mức 0,07% nếu chậm nộp trên 90 ngày.

Ngày 06/4/2016, Quốc hội thông qua Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế.
– Mức phạt tiền chậm nộp thuế là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2016.
Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 thì cách xác định tiền phạt chậm nộp tiền thuế được hướng dẫn cụ thể hơn:

a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/01/2015 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại Gia Lâm
b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015 vẫn chưa nộp thì tính như sau:

+ Trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13,

+ Từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13.

Ví dụ 44 trích dẫn trong thông tư 26:
Người nộp thuế A nợ 100 triệu đồng tiền thuế giá trị gia tăng thuộc tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 8/2014, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 22/9/2014 (do ngày 20/9/2014 và ngày 21/9/2014 là ngày nghỉ).

Ngày 20/01/2015 người nộp thuế nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 23/9/2014 đến ngày 20/01/2015, số tiền chậm nộp phải nộp là 6,2 triệu đồng.

Cụ thể như sau:

– Trước ngày 01/01/2015 tiền chậm nộp được tính như sau:

+ Từ ngày 23/9/2014 đến ngày 21/12/2014, số ngày chậm nộp là 90 ngày:

100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.

+ Từ ngày 22/12/2014 đến ngày 31/12/2014, số ngày chậm nộp là 10 ngày:

100 triệu x 0,07% x 10 ngày = 0,7 triệu đồng.

– Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 20/01/2015, số ngày chậm nộp là 20 ngày:

100 triệu x 0,05% x 20 ngày = 1 triệu đồng.”

(Mục này là dành cho tiền NỢ thuế – Tức là trước ngày 1/1/2015 công ty bạn kê khai ra số thuế phải nộp mà chưa đi nộp)

“e) Trường hợp người nộp thuế khai thiếu tiền thuế của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu từ ngày phải nộp theo quy định của pháp luật đến ngày người nộp thuế nộp tiền thuế khai thiếu vào ngân sách nhà nước.”

(Mục này là dành cho trường hợp khai sai – khai thiếu, bây giờ phát hiện kê khai bổ sung và phát sinh số tiền nộp thêm của các kỳ trước)

Ví dụ: Ngày 25 tháng 1 năm 2015, Kế Toán MAC kê khai bổ sung Thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 3 năm 2014 và phát sinh tăng thêm số tiền thuế phải nộp của quý 3/2014 là 10 triệu.

Đây là số tiền thuế phải nộp của quý 3/2014 => kế toán thiên ưng đã khai thiếu tiền thuế. Do đó số tiền thuế chậm nộp được tính như sau:

– Hạn nộp tiền thuế giá trị gia tăng quý 3/2014 là ngày 30/10 => Kế Toán MAC bắt đầu chậm nộp từ ngày 31/10/2014. (Chú ý ngày chậm nộp được tính cả ngày nghỉ, lễ tết).

– Đến ngày 25/1/2015 đi nộp => số ngày chậm nộp là: 87 ngày.

(Tháng 10: 1 ngày, Tháng 11: 30 ngày, Tháng 12: 31 ngày, Tháng 1/2015: 25 ngày)

=> số tiền phạt chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng quý 1/2015 là: 10.0000.000 X 0,05% X 87 = 435.000

=> Vậy là ngày 25/1/2015 ngoài 10 triệu tiền thuế nộp chậm thì phải nộp thêm 435.000 tiền phạt chậm nộp.

Chú ý: Mức phạt 0,05%/ngày này áp dụng cho tất cả các loại thuế khi chậm nộp tiền, không quy định số ngày chậm nộp như trước đây.

Cách tính mức phạt chậm nộp tiền thuế trước ngày 1/1/2015
Trước ngày 1/1/2015 thì mức phạt chậm nộp tiền thuế được tính như sau:

0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ chín mươi (90).0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ chín mươi mốt (91) trở đi.

– Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/07/2013 nhưng sau ngày 01/07/2013 vẫn chưa nộp thì tiền chậm nộp được tính như sau: trước ngày 01/07/2013 thì thực hiện theo Luật Quản lý thuế; từ ngày 01/07/2013 trở đi thực hiện theo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế.

– Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Người nộp thuế có nghĩa vụ phải tự xác định số tiền phạt chậm nộp.

Việc xác định số tiền phạt chậm nộp được căn cứ vào 3 yếu tố:

Số tiền thuế chậm nộp
Số ngày chậm nộp tiền thuế
Mức xử phạt theo hướng dẫn tại điểm 2 Mục này
Số tiền phạt nộp chậm = số tiền thuế nộp chậm x 0,05% ( hoặc 0,07% ) x số ngày nộp chậm

Ví dụ: Ngày 20 Tháng 7 năm 2013 công ty bạn có số thuế phải nộp là 20.000.000

Nhưng đến ngày 21/11/2013 mới nộp số tiền thuế này thì số tiền thuế phải nộp và số tiền phạt được tính như sau:

Tháng Số ngày trong tháng số ngày nộp chậm
7 31 31-20
8 31 31
9 30 30
10 31 31
11 30 21
– Tổng số ngày nộp chậm là : 124 ngày

– Tính số tiền phạt nộp chậm:

(0,05% X 20.000.000 X 90) + ( 0,07% X 20.000.000 X (124 – 90)) = 1.240.000

Vậy số tiền phạt nộp chậm từ ngày 20 tháng 7 đến ngày 21 tháng 11 là 1.240.000

Ngoài số tiền nộp phạt trên Doanh nghiệp còn phải nộp số tiền thuế 20.000.000

– Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế trực tiếp xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết.

– Trường hợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp.

– Cơ quan thuế hàng tháng thông báo số tiền thuế nợ, số tiền phạt còn phải nộp tính đến tháng được thông báo đối với trường hợp đến kỳ nộp thuế của tháng tiếp sau mà người nộp thuế vẫn chưa nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các tháng trước đó”.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai quan binh duong
Chú ý: Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2013 nhưng sau ngày 01/7/2013 vẫn chưa nộp thì tính như sau: Trước ngày 01/7/2013 tính phạt chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế, từ ngày 01/7/2013 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

Ví dụ: Người nộp thuế B nợ 100 triệu đồng tiền thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc tờ khai quyết toán thuế năm 2012, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 01/4/2013 (do ngày 31/3/2013 là ngày nghỉ). Ngày 04/10/21013 người nộp thuế nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 02/4/2013 đến ngày 04/10/2013.

Trước ngày 01/7/2013 tiền phạt chậm nộp được tính như sau: từ ngày 02/4/2013 đến ngày 30/6/2013, số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.
Từ ngày 01/7/2013 trở đi tiền chậm nộp được tính như sau: số ngày chậm nộp là 96 ngày, cụ thể:
– Từ ngày 01/7/2013 đến ngày 28/9/2013, số ngày chậm nộp là 90 ngày:

Số tiền chậm nộp là: 100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng;
– Từ ngày 29/9/2013 đến ngày 04/10/2013, số ngày chậm nộp là 06 ngày:

Số tiền chậm nộp là: 100 triệu đồng x 0,07% x 06 ngày = 0,42 triệu đồng.

dich vu ke toan tron goi bao cao tai chinh tai hai duong
[Read More...]


0 Thuế TNCN cho cá nhân không cư trú làm môi giới tại nước ngoài



Thuế TNCN cho cá nhân không cư trú làm môi giới tại nước ngoài
Nếu doanh nghiệp bạn chi trả lương cho người làm môi giới tại nước ngoài và thuộc đối tượng cá nhân không cư trú theo luật thuế TNCN thì Doanh nghiệp Việt Nam có phải khấu trừ thuế TNCN khi chi trả phần hoa hồng môi giới không? Kế Toán Hà Nội xin trả lời vấn đề Thuế TNCN cho cá nhân không cư trú làm môi giới tại nước ngoài như sau:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hà đông
Thuế TNCN cho cá nhân không cư trú làm môi giới tại nước ngoài
Theo Công văn 4036/TCT-CS của tổng cục thuế Ngày 30 tháng 9  năm 2015 Tổng cục thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về vấn đề vướng mắc về tChính sách thuế TNCN của cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho DN Việt Nam, Thuế TNCN cho cá nhân không cư trú làm môi giới tại nước ngoài được quy định như sau:

Điều 1 Thông tư số 111/2013

“ Đổi với cả nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập ”

Tại điểm b, khoản 4, Điều 1 Thông tư số 111

“b) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng cỏ thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhimg có thu nhập chịu thuê phát sinh tại Việt Nam. ”

Tại khoản 4, Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC

dich vu ke toan thue tron goi gia re tai dong anh “Điều 2. Đối tượng không áp dụng

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung câp dịch vụ dưới đây cho tô chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

– Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), mảy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dân), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thê kềm theo;

– Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cảo, tiếp thị trên internet);

– Xúc tiến đầu tư và thương mại;

– Môi giới: bản hàng hỏa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;…

Theo đó, trường hợp cá nhân không cư trú làm môi giới tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam thì thu nhập đó phát sinh là ngoài lãnh thổ Việt Nam và doanh nghiệp Việt nam chi trả thu nhập cũng không khấu trừ thuế TNCN của cá nhân đó


lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai an giang
[Read More...]


0 Mối quan hệ giữa kế toán quản trị với kế toán tài chính, kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết



Quan điểm của nhiều chuyên gia kế toán cho rằng, kế toán trong nền kinh tế thị trường được phân chia thành bốn bộ phận: lý thuyết hạch toán kế toán, kế toán tài chính, kế toán quản trị và kiểm toán.

Trong đó, kế toán quản trị và kế toán tài chính được coi là bộ phận hữu cơ của kế toán doanh nghiệp. Kế toán quản trị và kế toán tài chính là gì?. Hai loại kế toán này có mối quan hệ với nhau như thế nào?. Kế toán tài chính có phải là kế toán tổng hợp và kế toán quản trị có phải là kế toán chi tiết hay không?. Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về kế toán tài chính và kế toán quản trị, để cùng các bạn và những người quan tâm về khoa học kế toán hiểu rõ bản chất và mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán tôi xin trao đổi vài nét về vấn đề này.

1. Định nghĩa kế toán quản trị và kế toán tài chính

Kế toán được định nghĩa là một hệ thống thông tin đo lường, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong đó kế toán quản trị đưa ra tất cả các thông tin kinh tế đã được đo lường xử lý và cung cấp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác kế toán quản trị giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp cân nhắc và quyết định lựa chọn một trong những phương án có hiệu quả kinh tế cao nhất: phải sản xuất những sản phẩm nào, sản xuất bằng cách nào, bán các sản phẩm đó bằng cách nào, theo giá nào, làm thế nào để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và phát triển khả năng sản xuất. Các quyết định này gồm hai loại:

Quyết định mang tính chất ngắn hạn: Các quyết định này giúp doanh nghiệp giải quyết các bài toán kinh tế trong thời kỳ ngắn hạn.

Ví dụ:

- Trong trường hợp nào doanh nghiệp có thể bán sản phẩm với giá thấp hơn giá ở điểm hoà vốn?

- Trong trường hợp nào doanh nghiệp nên tự chế hay đi mua một vài bộ phận của sản phẩm?

- Trong trường hợp nào doanh nghiệp nên bán ra bán thành phẩm thay vì tiếp tục hoàn thiện thành sản phẩm cuối cùng?

Quyết định mang tính dài hạn: Các quyết định này giúp doanh nghiệp giải quyết các bàii toán kinh tế hoạch định chiến lược đầu tư dài hạn như: Trong trường hợp nào doanh nghiệp quyết định thay thế mua sắm thêm các máy móc thiết bị hay thực hiện phát triển thêm lĩnh vực kinh doanh.

Còn kế toán tài chính là kế toán phản ánh hiện trạng và sự biến động về vốn, tài sản của doanh nghiệp dưới dạng tổng quát hay nói cách khác là phản ánh các dòng vật chất và dòng tiền tệ trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh tế bên ngoài. Sản phẩm của kế toán tài chính là các báo cáo tài chính. Thông tin của kế toán tài chính ngoài việc được sử dụng cho ban lãnh đạo doanh nghiệp còn được sử dụng để cung cấp cho các đối tượng bên ngoài như: Các nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan thống kê.

2. Để hiễu rõ được mối quan hệ giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính ta cần phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

2.1. Sự giống nhau

* Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán, đều nhằm vào việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đều quan tâm đến doanh thu, chi phí và sự vận động của tài sản, tiền vốn.

* Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin. Các số liệu của kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được xuất phát từ chứng từ gốc. Một bên phản ánh thông tin tổng quát, một bên phản ánh thông tin chi tiết.

* Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ trách nhiệm của Nhà quản lý.

2.2. Sự khác nhau

* Mục đích:

- Kế toán quản trị có mục đích: Cung cấp thông tin phục vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Kế toán tài chính: Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính.

* Đối tượng phục vụ:

- Đối tượng sử dụng thông tin về kế toán quản trị là: Các nhà quản lý doanh nghiệp (Hội đồng quản trị, ban giám đốc)

- Đối tượng sử dụng thông tin về kế toán tài chính là: Các nhà quản lý doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp (Nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan thống kê)

* Đặc điểm của thông tin:

- Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Thông tin ít chú trọng đến sự chính xác mà mang tính chất phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo vì vậy thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc đánh giá và xây dựng các kế hoạch kinh doanh, thông tin được theo dõi dưới hình thái giá trị và hình thái hiện vật.

Học kế toán tổng hợp Tại thái bình Ví dụ: Kế toán vật tư ngoài việc theo dõi giá trị của vật tư còn phải theo dõi số lượng vật tư.

- Kế toán tài chính phản ánh thông tin xảy ra trong quá khứ đòi hỏi có tính khách quan và có thể kiểm tra được. Thông tin chỉ được theo dõi dưới hình thái giá trị.

* Nguyên tắc cung cấp thông tin:

- Kế toán quản trị không có tính bắt buộc, các nhà quản lý được toàn quyền quyết định và điều chỉnh phù hợp với nhu cầu và khả năng quản lý của doanh nghiệp.

- Kế toán tài chính phải tôn trọng các nguyên tắc kế toán được thừa nhận và được sử dụng phổ biến, nói cách khác kế toán tài chính phải đảm bảo tính thống nhất theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán nhất định để mọi người có cách hiểu giống nhau về thông tin kế toán đặc biệt là báo cáo tài chính và kế toán tài chính phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, đặc biệt là những yêu cầu quản lý tài chính và các yêu cầu của xã hội thông qua việc công bố những số liệu mang tính bắt buộc.

* Phạm vi của thông tin:

- Phạm vi thông tin của kế toán quản trị liên quan đến việc quản lý trên từng bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng cá nhân có liên quan.

- Phạm vi thông tin của kế toán tài chính liên quan đến việc quản lý tài chính trên quy mô toàn doanh nghiệp.

* Kỳ báo cáo:

- Kế toán quản trị có kỳ lập báo cáo nhiều hơn: Quý, năm, tháng, tuần, ngày.

- Kế toán tài chính có kỳ lập báo cáo là: Quý, năm

* Quan hệ với các môn khoa học khác:

Kế toán tài chính ít có mối quan hệ với các môn khoa học khác.

Do thông tin kế toán quản trị được cung cấp để phục vụ cho chức năng quản lý, nên ngoài việc dựa vào hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán tài chính thì kế toán quản trị còn phải kết hợp và sử dụng nội dung của nhiều môn khoa học khác như: Kinh tế học, thống kê kinh tế, tổ chức quản lý doanh nghiệp, quản trị đầu tư để tổng hợp phân tích và xử lý thông tin.

* Tính bắt buộc theo luật định:

- Kế toán quản trị không có tính bắt buộc.

- Kế toán tài chính có tính bắt buộc theo luật định.

Kế toán tài chính có tính bắt buộc theo luật định có nghĩa là sổ sách báo cáo của kế toán tài chính ở mọi doanh nghiệp đều phải bắt buộc thống nhất, nếu không đúng hoặc không hạch toán đúng chế độ thì báo cáo đó sẽ không được chấp nhận (tham khảo thêm về luật kế toán vừa ban hành).

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai vinh nghe an 3. Có phải kế toán tài chính là kế toán tổng hợp và kế toán quản trị là kế toán chi tiết không?

Để hiểu rõ và tránh nhầm lẫn về các "thuật ngữ" trên ta cần phân tích mối quan hệ giữa kế toán tài chính với kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.

Kế toán tài chính và kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp là một bộ phận của kế toán tài chính, nhằn trình bày các số liệu báo cáo mang tính tổng hợp về tình hình tài sản, doanh thu chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán vào một thời điểm nhất định. Nói cách khác kế toán tổng hợp chỉ liên quan đến tài khoản của sổ cái tổng hợp và báo cáo tài chính.

Kế toán tài chính và kế toán chi tiết: Kế toán chi tiết là một bộ phận của kế toán tài chính, nhằm chứng minh các số liệu ghi trong tài khoản tổng hợp là đúng trong quá trình ghi chép và lập báo cáo kế toán, đây cũng là công việc phải làm trước khi khoá sổ kế toán để quyết toán. Thuật ngữ thông thường gọi là đối chiếu giữa tổng hợp và chi tiết.

Ví dụ: Như việc thực hiện đối chiếu giữa tài khoản phải thu với sổ công nợ chi tiết của từng khách hàng, đối chiếu tài khoản phải trả với sổ chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp hay việc đối chiếu tài khoản nguyên vật liệu với sổ chi tiết vật tư, đối chiếu tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang với thẻ chi tiết tính giá thành sản phẩm.

Tóm lại trong kế toán tài chính bao giờ cũng có kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, vì vậy kế toán tài chính không phải là kế toán tổng hợp và kế toán quản trị không phải là kế toán chi tiết. lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai vinh nghe an
[Read More...]


0 Khi chuyển tiền từ tài khoản cá nhân sang tài khoản công ty và ngược lại



Khi chuyển tiền từ tài khoản cá nhân sang tài khoản công ty và ngược lại thì kế toán xử lý như thế nào cho hợp lý và chính xác nhất. Bài viết sau đây sẽ đưa ra các trường hợp và cách xử lý giúp bạn đọc tham khảo nhé!


1. Chuyển tiền từ TK công ty vào TK cá nhân đang làm việc tại DN.
Hướng dẫn cách xử lý khi chuyển tiền từ tài khoản công ty vào tài khoản của cá nhân đang làm việc tại doanh nghiệp như TK của Giám đốc hay tài khoản của nhân viên.

a. Nếu là khoản công ty mượn.
+ Lập hợp đồng hoặc biên bản mượn tiền.

+ Lập phiếu thu tiền:

Nợ TK 111

Có TK 3388

+ Lập UNC chi tiền ngân hàng trả lại:

Nợ TK 3388

Trung tâm kế toán thực hành Tại vũng tàu Có TK 112

b. Nếu là khoản tạm ứng.
– Lập giấy để nghị tạm ứng

– Lập UNC chi tiền ngân hàng cho tạm ứng:

Nợ TK 141

Có TK 112

– Lập phiếu thu tiền hoàn ứng:

Nợ TK 111

Có TK 141

2. Chuyển tiền từ TK cá nhân vào TK công ty như TK giám đốc, TK của nhân viên khác trong công ty.
Nếu là khoản công ty cho cá nhân mượn

– Lập hợp đồng, hoặc biên bản mượn tiền giữa công ty với cá nhân

– Lập phiếu chi tiền cho vay:

Nợ TK 1388

Có TK 111

– Cá nhân chuyển tiền ngân hàng trả lại:

Nợ TK 112

Có TK 1388

3. Chuyển tiền từ TK Công ty vào TK cá nhân khác không làm việc tại DN.
a. Nếu là khoản công ty mượn nên giờ trả lại.
– Lập hợp đồng, hoặc biên bản mượn tiền

– Lập phiếu thu tiền:

Nợ TK 111

Có TK 3388

– Lập UNC chi tiền ngân hàng trả lại:

dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán Nợ TK 3388

Có TK 112

b. Nếu là khoản tạm ứng cho công ty của họ để mua hàng nhưng do không biết nên chuyển khoản nhầm vào tài khoản của cá nhân nên xin hoàn lại, hoặc không mua hàng nữa Hoặc là khoản đặt cọc mua hàng nhưng không mua được nên trả lại
– Lập giấy để nghị thanh toán

– Lập UNC chi tiền ngân hàng cho tạm ứng:

Nợ TK 331

Có TK 112

– Lập phiếu thu tiền hoàn ứng:

Nợ TK 111

Có TK 331

Theo Ms Le Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại quận 8
[Read More...]


0 Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, công trình xây dựng



A. Cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm theo thông tư 200/2014/TT-BTC
1. Phương pháp hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 3521 – Dự phòng phải trả

Trường hợp 1: Doanh nghiệp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm
– Ghi nhận chi phí bảo hành thực tế:

Nợ các TK 621, 622, 627,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có các TK 621, 622, 627, …

– Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm còn thiếu).

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá
– Số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hoá so với chi phí thực tế về bảo hành).

Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

– Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập:

+ Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 3521 – Dự phòng phải trả

Trung tâm kế toán tổng hợp Tại nguyễn chính thanh đống đa
+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Có TK 641 – Chi phí bán hàng.

2. Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành công trình xây dựng
– Việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng được thực hiện cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3522).

– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài …,:

a. Trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng:
– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có các TK 621, 622, 627,…

– Khi sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành).

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b. Trường hợp giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngoài thực hiện việc bảo hành, ghi:
Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành).

Có các TK 331, 336…

– Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Có TK 711 – Thu nhập khác.

B. Chi phí bảo hành có phải xuất hóa đơn?
** Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định các trường hợp được xuất hóa đơn như sau:
“…Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)…”
dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại long biên
** Như vậy, trường hợp xuất hàng, linh kiện bảo hành sản phẩm hàng hóa không thuộc các trường hợp nêu trên, do vậy DN không phải xuất hóa đơn khi thực hiện bảo hành sản phẩm; bởi bảo hành mang tính hoàn thiện sản phẩm, chỉ xảy ra khi sản phẩm bị lỗi trong thời hạn còn bảo hành. Cần phân biệt bảo hành thay mới sản phẩm bị lỗi và bảo hành xuất linh kiện, phụ tùng sửa chữa:
– Hình thức bảo hành xuất linh kiện thay thế, sửa chữa:
+ Trường hợp bảo hành sản phẩm bị lỗi là sửa chữa, thay thế các bộ phận (xuất linh kiện, phụ tùng) trong sản phẩm, hàng hóa thì bên bán để đưa chi phí bảo hành vào chi phí hợp lý thì sử dụng các chứng từ sau để hạch toán:

+ Phiếu xuất kho linh kiện, phụ tùng thay thế kèm theo Hợp đồng mua bán,


+  Phiếu bảo hành và Biên bản giao nhận thiết bị, hàng hóa bảo hành có ký nhận của hai bên mua và bán hàng hóa (Phiếu bảo hành phải có đủ các chỉ tiêu: tên, địa chỉ người được bảo hành, bảo hành cho sản phẩm, hàng hóa tại hóa đơn số, ký hiệu, ngày xuất hóa đơn).

– Hình thức bảo hành sản phẩm theo dạng đổi hàng:
* Căn cứ tại điểm 2.4, phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định:

“…Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập…”

– Đây là trường hợp hàng bán trả lại và bên bán xuất sản phẩm khác thay thế. Nếu hợp đồng có qui định về bảo hành, khi hàng hóa bị hư hỏng không sửa chữa được, phải xuất đổi lại hàng thì mua xuất hóa đơn trả hàng (nếu là cá nhân không có hóa đơn thì bên bán thu hồi hóa đơn); đồng thời bên bán khi xuất hàng mới thay thế thì phải xuất kèm hóa đơn (tương ứng với sản phẩm mới) theo đúng quy định.

– Hai bên căn cứ hóa đơn trả hàng, hóa đơn mới để kê khai, điều chỉnh số thuế GTGT trong ký kê khai thuế kế tiếp và điều chỉnh số tiền thanh toán (nếu giá trị sản phẩm mới không tương đồng).

==> KẾT LUẬN
– Nếu bảo hành hàng bị lỗi là đổi hàng mới tương ứng: Bên mua xuất hóa đơn trả hàng bị lỗi (hoặc bên bán thu hồi hóa đơn nếu bên mua là cá nhân không có hóa đơn), bên bán xuất hóa đơn mới tương ứng hàng hóa, sản phẩm mới thay thế. Hai bên căn cứ các hóa đơn để điều chỉnh, kê khai thuế và ghi nhận chi phí.
– Nếu bảo hàng hàng bị lỗi là xuất linh kiện, phụ tùng thay thế thì bên bán không phải xuất hóa đơn. Bên bán căn cứ để ghi nhận chi phí bảo hành là Hợp đồng mua bán, Phiếu xuất kho linh kiện, Biên bản giao nhận thiết bị, Phiếu bảo hành sản phẩm (các chứng từ có đầy đủ chữ ký xác nhận của hai bên mua-bán).
** Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa có thu tiền của khách hàng thì phải lập hóa đơn, tính, kê khai và nộp thuế theo quy định.

C. Chứng từ bảo hành sản phẩm
** Theo công văn số 9671/CT-TTHT của Cục thuế TP Hồ Chí Minh về hóa đơn, chứng từ bảo hành sản phẩm.
Các trường hợp bảo hành miễn phí sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng theo cam kết của Công ty về thời gian và điều kiện bảo hành đã ghi trong Phiếu bảo hành giao cho khách hàng kèm theo hóa đơn bán hàng hoặc được thể hiện ghi trên hóa đơn bán hàng phù hợp với quy định của pháp luật thì được xử lý như sau:

– Trường hợp thay thế các bộ phận (linh kiện, phụ tùng) trong một sản phẩm, hàng hóa thì Công ty sử dụng Phiếu xuất kho kèm theo Hợp đồng mua bán, Phiếu bảo hành và Biên bản giao nhận thiết bị, hàng hóa bảo hành có ký nhận của hai bên mua và bán hàng hóa làm chứng từ hạch toán chi phí, trên Phiếu bảo hành phải có đủ các chỉ tiêu: tên, địa chỉ người được bảo hành, bảo hành cho sản phẩm, hàng hóa tại hóa đơn số, ký hiệu, ngày xuất hóa đơn.

– Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa có thu tiền của khách hàng thì phải lập hóa đơn, tính, kê khai và nộp thuế theo quy định.
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại thanh trì
[Read More...]


0 Cách viết hóa đơn điều chỉnh tăng giảm đơn giá số lượng,hóa đơn điều chỉnh tăng giảm số lượng đơn giá



“Cách viết hóa đơn điều chỉnh tăng giảm đơn giá số lượng,hóa đơn điều chỉnh tăng giảm số lượng đơn giá” is locked Cách viết hóa đơn điều chỉnh tăng giảm đơn giá số lượng,hóa đơn điều chỉnh tăng giảm số lượng đơn giá

Cách viết hóa đơn điều chỉnh tăng giảm đơn giá, số lượng

Áp dụng khi kế toán viết sai thông tin hóa đơn tại các chỉ tiêu ĐƠN GIÁ, SỐ LƯỢNG làm ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp hay được khấu trừ (hai bên Mua – Bán đã kê khai thuế).

Cách viết hóa đơn điều chỉnh tăng giảm đơn giá số lượng,hóa đơn điều chỉnh tăng giảm số lượng đơn giá
Cách viết hóa đơn điều chỉnh tăng giảm đơn giá số lượng,hóa đơn điều chỉnh tăng giảm số lượng đơn giá
Hai bên phải tiến hành lập biên bản ghi nhận sai sót trên hóa đơn (hoặc có thỏa thuận bằng văn bản), sau đó bên BÁN xuất HÓA ĐƠN ĐIỀU CHỈNH tăng, giảm đơn giá/ số lượng (Theo điều 20 của Thông Tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014)

   Phần “Thông tin người mua hàng” ghi đầy đủ như hóa đơn đã xuất ra trước đó.
    Phần “Tên hàng hóa dịch vụ”: ghi Điều chỉnh tăng, giảm đơn giá, số lượng của hóa đơn số *** ký hiệu *** ngày ** tháng ** năm **.
Trung tâm dạy học kế toán thực tế Tại nguyễn chính thanh đống đa Ví dụ: Đối với trường hợp bên BÁN lập hóa đơn điều chỉnh giảm đơn giá hàng bán.

Công ty TNHH Dịch vụ Hoàn Hảo mua 12 Bộ điều hòa Panasonic 20P của Công ty Thiên Ưng, đơn giá là 21.000.000đ/bộ (chưa thuế) theo hóa đơn số 0000005 ngày 23/1/2015. Công ty TNHH Dịch vụ Hoàn Hảo đã thanh toán, lấy hóa đơn, nhận hàng và kê khai thuế quý I/2015 vào ngày 30/4/2015. Đến ngày 15/5/2015 Công ty TNHH DV Hoàn Hảo phát hiện ra sai sót ở phần ĐƠN GIÁ của điều hòa (đơn giá trên Hóa đơn ghi 20.000.000đ/bộ chưa thuế – chênh 1.000.000đ/bộ so với thực tế).



Như vậy, bên BÁN đã ghi sai 1.000.000đ/bộ chưa thuế –> phải điều chỉnh GIẢM ĐƠN GIÁ của điều hòa

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại thanh xuân Công ty Thiên Ưng sẽ điều chỉnh lại sai sót trong trường hợp này như sau:

Bước 1: Cty Việt và Cty DV Hoàn Hảo sẽ lập biên bản ghi nhận sai sót (hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót).

Bước 2: Lập hóa đơn điều chỉnh giảm đơn giá theo hình dưới đây:

–       Phần “Thông tin người mua hàng”: ghi đầy đủ như hóa đơn đã được xuất trước đó cho công ty TNHH DV Hoàn Hảo



LƯU Ý: Trong hóa đơn điều chỉnh KHÔNG ĐƯỢC GHI ÂM

Bước 3: Sau khi lập hóa đơn điều chỉnh giảm đơn giá, 2 bên MUA – BÁN sẽ kê khai thuế hóa đơn đó vào kỳ tính thuế tiếp theo quý II/2015. dịch vụ báo cáo tài chính tại huyện Thường Tín
[Read More...]


0 Kế toán phải làm những công việc gì vào cuối năm?



Cuối năm là thời điểm các doanh nghiệp phải gấp rút hoàn thành tiến độ và kiểm kê lại chứng từ, sổ sách chuẩn bị làm báo cáo tài chính và quyết toán thuế trong doanh nghiệp. Kế toán viên sẽ khá vất vả nếu doanh nghiệp có số lượng chứng từ giao dịch nhiều và số nghiệp vụ phát sinh trong năm lớn.

Kế toán sẽ phải làm những công việc gì vào cuối năm? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này.

Công việc cuối năm của kế toán công nợ nội bộ
Kế toán công nợ nội bộ là người kiểm tra lại toàn bộ sổ sách để xem có các sai sót như sự chênh lệch về việc thừa hay thiếu số liệu sổ sách thực tế thì phải có thực hiện việc đối chiếu để tìm ra nguyên nhân cũng như cách xử lý.

Trung tâm dạy kế toán thực hành Tại vĩnh phúc
Công tác kiểm kê này sẽ là căn cứ cho kế toán thu – chi côn nợ chốt số liệu kế toán vào cuối ngày 31/12 của năm.

Kế toán công nợ phải tổng hợp lại những khoản lương và khoản chi liên quan đến người lao động, những khoản đã thanh toán và cần thu hồi.

Đồng thời phải kiểm tra lại toàn bộ những khoản chi của công ty cho người lao động ở năm đó về những khoản chi khác về khấu trừ thuế chưa thực tệ. Làm đề xuất tiền lương và tiền thưởng cho công nhân viên trong thời gian nghỉ tết.

Công việc cuối năm của kế toán công nợ nội bộ

Công việc cuối năm của kế toán vật tư
Vào dịp cuối năm, kế toán vật tư phải cung cấp những số liệu về sổ sách kế toán và số lượng hàng còn trong kho, làm danh sách các kho hàng: kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và kho thành phẩm, hàng hóa mang gửi đi bán và những công cụ dụng cụ đã xuất dùng… Kế toán sẽ dựa vào sổ kho để làm cơ sở kiểm kê và đối chiếu với số liệu thực tế khi kiểm kê.

Đối với các doanh nghiệp xây dựng, kế toán vật tư phải tổng hợp đầy đủ những số liệu vât tư, các yếu tố chi phí được sử dụng trong công trình. Dựa vào những số liệu kiểm kê này mà Hội đồng kiểm kê sẽ đánh giá phần trăm hoàn thành công trình so với tiến độ đã đề ra.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hải phòng
Công việc cuối năm của kế toán tài sản cố định
Công việc cuối năm của kế toán tài sản cố định là theo dõi và tổng hợp những tài sản, căn cứ vào mã tài sản để tập hợp và dựa trên số liệu này để cung cấp cho Hội đồng kiểm kê. Mã tài sản cố định phải trùng với mã kiểm kê được đánh giá trong tài sản cố định.

Công việc cuối năm của kế toán tài sản cố định

Tài sản cố định được đánh giá theo các mức độ: mới, tốt, bình thường ở mức … %, hàng đã cũ được tính dự kiến theo giờ gian thay thế và kiểm kê những thiết bị kèm theo tài sản, tài sản cần thanh lý, thêm cả những tài sản không có giá trị sử dụng và chưa được thanh lý thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, gồm tài sản cho mượn và cho thuê của những đơn vị khác.

Nếu bạn gặp khó khăn khi làm kế toán thuế trong khoảng thời gian cuối năm, hãy tham khảo tại: Cách làm quyết toán thuế cuối năm.

Công việc cuối năm của kế toán tổng hợp
Kế toán tổng hợp phải kiểm soát số liệu từ tất cả các bộ phận, phải tiến hành khớp số liệu tổng kết ở cuối năm để tính giá thành khi quyết toán doanh thu và chi phí của doanh nghiệp.

Công tác kế toán phải có sự thống nhất kết quả tính sơ bộ trong năm quyết toán để ban giám đốc dựa vào đó để lập kế hoạch tiền lương, thưởng hay lập kế hoạch phòng nợ phải thu khó đòi và lập những quyêt định báo cáo tài chính khác với yêu cầu của kế toán trưởng hay ban đạo tiến hành lập báo cáo tài chính sau đó là khóa sổ kế toán.

Bên cạnh đó, kế toán tổng hợp có trách nhiệm theo dõi và đánh giá năng lực của kế toán các bộ phận khác, đồng thời phải xử lý được các phát sinh trong công việc
. Lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Bắc Ninh
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page