Trung tâm đào tạo kế toán thực tế tại Hà Đông

0 Cách tính thuế cá nhân kinh doanh nộp thuế từng lần phát sinh



Cách tính thuế cá nhân kinh doanh nộp thuế từng lần phát sinh. Thông tư 92 năm 2015 của Bộ tài chính có quy định về nguyên tắc áp dụng và căn cứ tính thuế cá nhân kinh doanh nộp từng lần phát sinh như sau:


1. Nguyên tắc áp dụng tính thuế cá nhân kinh doanh nộp thuế từng lần phát sinh

– Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận 12
Kinh doanh không thường xuyên được xác định tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn hình thức khai thuế theo phương pháp khoán hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh hướng dẫn tại Điều này.

Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi, …

– Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch.

Ví dụ: Năm 2016, Ông A phát sinh doanh thu từ 01 hợp đồng với Công ty X với giá trị hợp đồng trong năm là 40 triệu đồng và 01 hợp đồng với Công ty Y với giá trị hợp đồng trong năm là 50 triệu đồng. Tổng giá trị hai hợp đồng trong năm là 90 triệu đồng (<100 triệu). Như vậy, ông A không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với doanh thu phát sinh của hai hợp đồng nêu trên. Trường hợp trong năm 2016, ông A phát sinh thêm doanh thu từ hợp đồng với Công ty Z với giá trị hợp đồng trong năm là 20 triệu đồng. Tổng giá trị 03 hợp đồng trong năm là 110 triệu đồng (>100 triệu). Như vậy, ông A phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với doanh thu phát sinh của cả 03 hợp đồng nêu trên là 110 triệu đồng.

2. Căn cứ tính thuế cá nhân kinh doanh nộp thuế từng lần phát sinh

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

 Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân) mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu tính thuế trong một số trường hợp như sau:

Trung tâm kế toán tổng hợp Tại từ liêm
– Doanh thu tính thuế đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần không bao gồm tiền lãi trả chậm;

– Doanh thu tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu tặng;

– Doanh thu tính thuế đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

– Doanh thu tính thuế đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

– Doanh thu tính thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành trong năm dương lịch. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh áp dụng như đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này

– Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

– Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng nếu thời điểm lập hoá đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá.

– Đối với hoạt động vận tải, cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ nếu thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ trước thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ.

– Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.

Căn cứ theo khoản i điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC đối với hợp đồng thử việc, lao động thử việc hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng được quy định như sau:

“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Theo quy định trên, thì lao động thời vụ, hợp đồng dưới 3 tháng được quy định như sau:

– Nếu có thu nhập dưới 2 triệu/lần hoặc /tháng thì khi trả lương, doanh nghiệp không khấu trừ thuế TNCN (chỉ lưu giữ: Hợp đồng lao động, chứng từ thanh toán tiền lương, bảng chấm công chứng minh thư…

– Nếu có mỗi lần chi trả từ 2 triệu/lần hoặc /tháng thì khi chi trả doanh nghiệp sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi trả cho NLĐ.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại gia lâm
Ví dụ: Công bạn thuê lao động thời vụ trả lương: 5.000.000/tháng và phụ cấp 500.000 thì: Thuế TNCN phải nộp = (5.000.000 + 500.000) X 10% = 550.000

[Read More...]


0 Những hộ kinh doanh cá thể sử dụng trên 10 lao động có bị xử phạt hành chính không?



Theo hướng dẫn tại nghị định 50/2016 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/07/2016 đối với các hộ kinh doanh cá thể sử dụng thường xuyên trên 10 lao động bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp. Nếu không, sẽ có những mức xử phạt cụ thể. Để không khắc phục tình trạng kinh doanh sử dụng trên 10 lao động trở lên không muốn bị phạt hành chính  thì phải làm như thế nào?

Những hộ kinh doanh cá thể sử dụng trên 10 lao động có bị xử phạt hành chính không?


1. Mức xử phạt với hộ kinh doanh sử dụng trên 10 lao động

Theo điểm c khoản 1 điều 41 nghị định 50/2016 bắt đầu có hiệu lức từ ngày 15/07/2016 đối với các hộ kinh doanh sử dụng trên 10 lao động mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc chưa khai báo với cơ quan thuế chức năng tại đơn vị sản xuất kinh doanh của mình sẽ bị sử phạt hành chính từ 3.000.0000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy vào mức độ sai phạm của hành vi này. Cụ thể vi phạm phải một trong những điều khoản sau:

trung tâm đào tạo kế toán tổng hợp tại thanh xuân     Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lưu động qua hộ kinh doanh ngoài địa điểm trên đăng ký đã thực hiện với cơ quan chức năng từ cấp huyện trở nên mà không thông báo với cơ quan thuế và cơ quan quản lý thị trường tại nơi  đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động.
    Những người không được đăng ký thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn đăng ký trái phép với  hộ kinh doanh sử dụng trên 10 lao động trở nên.
    Những hộ kinh doanh không đăng ký thành lập hợp pháp theo quy định.
    Hộ kinh doanh sử dụng trên 10 lao động mà đăng ký kinh doanh ở  nhiều nơi hơn một vị trí kinh doanh.
    Hộ kinh doanh thuê trên 10 lao động không báo tình hình kinh doanh của đơn vị mình cho cơ quan quản lý cấp huyện trở nên.
    Những đơn vị kinh doanh không đăng ký thành lập doanh nghiệp mà vẫn sử dụng trên 10 lao động trở nên hoặc chưa báo với đơn vị kê khai thuế trực thuộc đăng ký hoặc làm trái quy định pháp luật.

2. Cách khắc phục tình trạng bị xử phạt với hộ kinh doanh sử dụng trên 10 lao động trở lên

Như vậy, với những hộ kinh doanh sử dụng trên 10 lao động trở nên để hợp thức hóa phải làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp và kê khai thuế theo luật DN năm 2014

Lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Thái Bình     Với hộ kinh doanh phải làm thủ tục chấm dứt các hộ kinh doanh khác mà chỉ được đăng ký với hộ kinh doanh duy nhất  đối với hoạt động vi phạm  tại  điểm a khoản 1 của điều này.
    Hộ kinh doanh sửu dụng trên 10 lao động trở lên buộc phải thông báo  cho cơ quan quản lý thị trường theo quy định áp dụng với hành vi vi phạm quy định  áp dụng tại điểm d, khoản  1
    Bắt buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh nếu vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này.
    Những hộ kinh doanh sử dụng trên 10 lao động vi phạm quy định tại khoản 2 điều này buộc phải kê khai lại toàn bộ hoạt động kinh doanh và đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Trung tâm kế toán Tại long biên
[Read More...]


0 Quy trình Doanh nghiệp cần làm để bàn giao sổ BHXH cho NLĐ



Theo nhiệm vụ được đề ra tại Kế hoạch 112/KH-BHXH thực hiện Công văn 4027/BHXH-ST năm 2016 hướng dẫn rà soát và bàn giao sổ BHXH cho người lao động (NLĐ) thì hạn cuối để các doanh nghiệp bàn giao sổ BHXH là ngày 30/12/2018. Tuy nhiên, hiện nay nhiều Doanh nghiệp còn đang lúng túng trong việc thực hiện nội dung nêu trên.


Năm 2017, BHXH Việt Nam phấn đấu bàn giao 60% trên tổng số sổ BHXH phải bàn giao, và hoàn tất bàn giao cho NLĐ trước ngày 31/12/2018.

Trung tâm kế toán thực hành Tại minh khai hai bà trưng
Đảm bảo tốt hơn quyền lợi người lao động
 Theo BHXH Việt Nam, sổ BHXH được giao cho đơn vị sử dụng lao động quản lý giữ thay cho NLĐ, dẫn đến một số bất cập như: NLĐ không nắm được thông tin về quá trình đóng BHXH, hoặc đơn vị trốn đóng, nợ đọng BHXH trong thời gian dài dù vẫn trích tiền lương đóng BHXH của NLĐ hàng tháng, tờ rời sổ BHXH bị thất lạc, thậm chí chủ sử dụng lao động không trả sổ cho NLĐ khi có nhu cầu chuyển đến nơi làm việc mới…

Nhằm khắc phục bất cập này, Luật BHXH năm 2014 quy định: NLĐ có quyền được cấp, quản lý sổ BHXH và có trách nhiệm bảo quản sổ BHXH. Đây là một trong những điểm mới của Luật BHXH, nhằm bảo đảm quyền lợi cho NLĐ một cách tích cực hơn. Quy định này nhằm minh bạch thông tin về quá trình đóng BHXH, giúp NLĐ nắm rõ được các thông tin về quá trình tham gia BHXH của bản thân; đồng thời, chủ động hơn trong việc thực hiện giải quyết các chế độ BHXH theo luật định.


trung tâm đào tạo kế toán tại bình dương

Lưu ý:
– Mẫu số 01, 02, 03 được ban hành kèm theo Công văn 4027/BHXH-ST ngày 14/10/2016.
– Thông tin thân nhân sai sót , NLĐ làm điều chỉnh theo Mẫu số 02 và kèm theo các giấy tờ: Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh do cơ quan có thẩm quyền về hộ tịch cấp theo quy định và chứng minh thư/thẻ căn cước/hộ chiếu; nếu là đảng viên thì cung cấp thêm lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) khi được kết nạp vào Đảng.
– Đối với sổ BHXH đã cấp theo Quyết định 1443/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/10/1995 thì tại Bước (9), cơ quan BHXH cấp lại (tờ bìa và toàn bộ tờ rơi); in tờ rời sổ BHXH liên tục đến ngày 31 tháng 12 của năm trước thời điểm rà soát sổ.
– Đối với sổ BHXH đã cấp theo Quyết định 3339/QĐ-BLĐTBXH ngày 16/5/2008, Quyết định 1518/QĐ-BHXH ngày ngày 20/12/2011 và Quyết định 1035/QĐ-BLĐTBXH ngày 01/10/2015 thì tại Bước (9), cơ quan BHXH không cấp lại, chỉ điều chỉnh, bổ sung thông tin thay thế.

Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại quận 1
[Read More...]


0 Quy định mới nhất về bảo hiểm thất nghiệp năm 2016




Bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động đảm bảo được cuộc sống kể cả khi mất việc, nghỉ việc. Bảo hiểm thất nghiệp được quy định trong Luật việc làm số 38/2013/QH13.

Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên của lớp học khóa học kế toán thực hành tại Kế toán Hà Nội  sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn quy định về bảo hiểm thất nghiệp.

1. Đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp

-   Người lao động có hợp đồng lao động vô thời hạn, hợp đồng lao động thời hạn từ đủ 03 tháng trong doanh nghiệp.

-   Nếu người lao động ký hợp đông lao động từ 03 tháng với nhiều đơn vị thì đóng BHTN tại đơn vị đầu tiên có giao kết.

Chú ý: Trong thời gian 30 ngày kể từ khi HĐLĐ có hiệu lực, DN phải làm thủ tục tham gia BHTN cho NLĐ tại tổ chức BHXH.

 2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

-   Là 2% tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp tính bảo hiểm của người lao động. Trong đó:

+ Doanh nghiệp chịu: 1%, tính vào chi phí của doanh nghiệp

+ Người lao động đóng: 1%, trừ vào lương của người lao động.

Lưu ý: Mức lương đóng BHTN áp dụng theo quy định về mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2016.
Tham khảo bài viết: Quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2016.
3. Điều kiện người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp

-   Thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp:

     + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

     + Nghỉ hưu, nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng

-  Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (nếu là Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn) hoặc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ (nếu là lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng).

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ

-  Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN với Trung tâm dịch vụ việc làm.
4. Mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trung tâm kế toán Tại thanh xuân a. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

- 60% mức tiền lương bình quân đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

- Tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với những lao động tính lương theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động tính lương theo chế độ tiền lương do DN quyết định.

b. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp căn cứ vào số tháng đóng BHTN:

  + Nếu người lao động đóng  đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp

  + Cứ đóng thêm đủ 12 tháng nữa được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

- Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ: Chị Dương đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2013 đến 30/3/2016. Tháng 4/2016, chị Dương nghỉ việc để tìm công việc mới phù hợp hơn. Ngày 2/4/2016, chị Dương nộp hồ sơ cho Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội. Sau 15 ngày (ngày 17/4/2016) chị Dương vẫn chưa tìm được việc, chị sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 18/4/2016.

Hàng tháng chị Dương đến Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội để thông báo về việc tìm kiếm việc làm

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của chị Dương tối đa là 3 tháng.

Mức lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi chị Dương nghỉ là 5 triệu đồng nên số tiền trợ cấp thất nghiệp chị Dương được hưởng hàng tháng là 5.000.000 x 60% = 3.000.000 đồng
5. Trình tự thực hiện đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp

-   Bước 1: Người lao động trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố để đăng ký (Thời hạn: 03 tháng kể từ khi nghỉ việc)

-   Bước 2: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố xác định mức thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và trình Giám đốc Sở Lao động - TBXH xem xét quyết định.

-   Bước 3: Người lao động nhận Quyết định hưởng Bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố.

-   Bước 4: Hàng tháng, người lao động đến Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố để nhận trợ cấp và thông báo về việc tìm kiếm việc làm.
6. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

-   Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 3 (Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH) do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

-   Bản chính hoặc bản sao công chứng của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động:

    + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    +  Quyết định thôi việc;

    +  Quyết định sa thải;

    + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

    + Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hoàn kiếm -    Sổ bảo hiểm xã hội đã được cơ quan BHXH Quận/Huyện/Thành phố chốt thời gian đóng BHTN, BHXH ( bản chính và bản photo)

-    Chứng minh nhân dân (photo).

-    01 ảnh 3x4.
7. Người lao động sẽ không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp sau:

-   Có việc làm

+  Ký hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên.

+  Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+  Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu 21 (thông tư 04/2013/TT-BLĐTBXH) do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

-   Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an

-   Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

-   Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trư­ờng giáo d­ưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

-    Bị tòa án tuyên bố mất tích

-    Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù.

Lưu ý: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vào tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó. Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận 7
[Read More...]


0 Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp mới thành lập



Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp mới thành lập là gì? Đây là ưu đãi từ chính sách của nhà nước trong việc khuyến khích sự phát triển đầu tư kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nhằm đem lại sự phát triển thuận lợi của các doanh nghiệp trong việc phát triển hoạt động kinh doanh và sản xuất của mình. Vậy những doanh nghiệp nào được miễn thuế thu nhập và những quy định về việc miễn thuế này ra sao? Hãy cùng tìm hiểu về công việc này nhé.


Hỏi : Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn thuế hay không?

Đáp : Nếu doanh nghiệp của bạn thuộc diện được miễn giảm thuế thì phải có công văn xin miễn giảm thuế gửi lên cục thuế. Có như vậy thì doanh nghiệp của bạn mới được miễn thuế TNDN 2 năm.

---

Hỏi : Tôi thấy hiện nay có một số nghành nghề kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Vậy đó là những doanh nghiệp nào thì được phép miễn thuế này?

Đáp : Những doanh nghiệp/ cơ sở kinh doanh được miễn thuế gồm : doanh nghiệp có thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học. Doanh nghiệp thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, người dân tộc thiểu số, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội thì được miễn thuế TNDN.

---

Hỏi : Các doanh nghiệp nước ngoài có được miễn / giảm thuế hay không? Và những trường hợp nào thì được miễn giảm thuế?

Đáp : Các doanh nghiệp nước ngoài hoàn toàn được phép miễn giảm thuế nếu nằm trong những trường hợp sau :

 Các dự án được áp dụng mức thuế suất 20 % trong thời hạn 10 năm kể từ khi hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 1 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % cho 2 năm tiếp theo.

Các dự án được áp dụng mức thuế suất 15 % trong thời hạn 12 năm kể từ khi hoạt động sản xuất kinh doanh, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50 % trong 3 năm tiếp theo.

Các dự án áp dụng mức thuế suất 10 % trong thời hạn 15 năm kể từ khi có hoạt động sản xuất kinh doanh, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 4 năm tiếp theo.

Các dự án trồng rừng, xây dựng kết cấu hạ tầng tại miền núi, hải đảo và các dự án khác đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 8 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được giảm 20 % số thuế thu nhập phải nộp, trừ trường hợp được hưởng thuế suất thuế thu nhập là 10 %.

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp phần giá trị bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật của các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định.

Miễn thuế thu nhập cho các nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho các doanh nghiệp nhà nước hoặc các doanh nghiệp mà nhà nước nắm cổ phần chi phối.

Giảm 50 % thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho các doanh nghiệp Việt Nam khác

---

Hỏi : Cách tính miễn/ giảm thuế dành cho doanh nghiệp thường được tính như nào?

Đáp : Một doanh nghiệp thông thường được miễn giảm thuế 2 năm đầu tiên, 2 năm tiếp theo sẽ giảm 50% trên thu nhập của doanh nghiệp. Áp dụng với từng doanh nghiệp mà có cách tính thuế khác nhau.

---

Hỏi : Quy định dành cho doanh nghiệp được hưởng ưu đãi TNDN?

Đáp : một doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất/ kinh doanh được hưởng ưu đãi từ thuế TNDN và thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

Nếu doanh nghiệp không tính riêng được từng nguồn thu nhập riêng thì thuế sẽ được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm doanh thu hoặc chi phí được trừ đi của các hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khi tính thuế.
Quy định mới về việc miễn thuế
Lớp học kế toán tổng hợp Tại vĩnh phúc
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này.

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).

Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào địa bàn có phần diện tích khu công nghiệp lớn hơn. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về phân loại đô thị.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

dịch vụ kế toán tại quận long biên Dự án đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

    Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
    Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
    Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
    Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định này mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).
    Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
    Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
lớp học kế toán thuế tại bình dương


Ưu đãi thuế quy định tại Khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do nhận sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.

 Trên đây là những quy định mới về việc miễn/ giảm thuế dành cho mỗi doanh nghiệp khi tiến hành đăng ký thành lập và hoạt động. Mong rằng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những ưu đãi này của nhà nước dành cho sự phát triển của doanh nghiệp. Để có thể tận dụng được vốn và ưu đãi cho công việc làm ăn kinh doanh cho doanh nghiệp của mình.
[Read More...]


0 Hướng dẫn cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý




Hướng dẫn cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý Mẫu BC26-A theo Thông tư 64/2013/TT-BTC mới nhất của Bộ tài chính. Thực hành trực tiếp trên phần mềm HTKK mới nhất năm 2014

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý phải được lập theo mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 64/2013/TT-BTC


1. Hướng dẫn lập báo cáo tình sử dụng hóa đơn quý trên phần mềm HTKK:



Bước 1: Đặng nhập vào phần mềm HTKK thuế, hiện nay là phần mềm HTKK 3.2.1 mới nhất năm 2014 (nếu chưa có các bạn tải về tại đây: Phần mềm HTKK mới nhất)



Bước 2:  Vào menu  - > “Kê khai” -> “Hoá đơn” -> “Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC)”.



Bước 3: chọn “Kỳ báo cáo” mặc định sẽ là quý hiện tại -> Chọn các phụ lục cần kê khai: “Kỳ báo cáo cuối cùng” hoặc “Chuyển địa điểm” -> click “Đồng ý” màn hình báo cáo sẽ hiển thi ra như sau:



cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý



Bước 4: Nhập số liệu:



Mã loại hóa đơn: Chọn loại hóa đơn mà bạn muốn báo cáo

VD: Bạn chọn làm BC tình hình sử dụng hóa đơn GTGT thì bạn Chọn “01GTKT”.



Chỉ tiêu 2: Tên loại hóa đơn: Không cần phải nhập (Vì khi bạn chọn ở cột “Mã loại hóa đơn” phần mềm sẽ tự động nhảy (bạn không cần nhập).



Chi tiêu 3: Ký hiệu mẫu hóa đơn: Các bạn nhập theo mẫu trên hóa đơn của DN bạn.

VD: 01GTKT3/001.



Chỉ tiêu 4: Ký hiệu hóa đơn: Là ký hiệu trên hóa đơn của DN bạn.

 VD: MP/11P



Cột Số tồn đầu kỳ, mua/ phát hành trong kỳ:



- Nếu là lần đầu tiên thì các bạn tự nhập số tồn đầu kỳ của kỳ đầu, từ kỳ thứ 2 trở đi thì ứng dụng sẽ tự chuyển số tồn cuối kỳ của kỳ trước lên, cho phép sửa.

Chỉ tiêu 5 (Tổng số): không cần phải nhập (Phần mềm tự tính)



Chỉ tiêu 6, 7, 8, 9: Nhập dạng số: Số tồn đầu kỳ:  từ số - đến số và Số mua trong kỳ  từ số - đến số, các bạn nhập vào.

VD: Đầu kỳ các bạn tồn 50 hóa đơn từ số 01 – 50, và trong kỳ các bạn thông báo phát hành 50 hóa đơn từ 51 – 100.



Cột sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ:



Chỉ tiêu 10, 11, 12: Phần mềm sẽ tự động nhảy.



Chỉ tiêu 13: Số lượng đã sử dụng: Trong kỳ các bạn sử dụng bao nhiêu thì nhập vào và phải  nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu [5] (Tổng số tồn đầu kỳ, mua/phát hành trong kỳ).
Trung tâm dạy học kế toán thực tế Tại thủ đức
VD: Trong kỳ các bạn sử dụng 50 hóa đơn thì ghi 50



Chỉ tiêu 14, 16, 18: Số lượng: Phần mềm tự động nhảy.



Chỉ tiêu 15, 17, 19: Số: Các bạn nhập số hóa đơn xóa bỏ, mất, hủy và các số này phải nằm trong khoảng chỉ tiêu {[10], [11]} và không được trùng nhau, không giao nhau.

VD: Trong kỳ xóa bỏ hóa đơn số 05 thì các bạn nhập số 5.



a. Nếu trong kỳ các bạn xóa bỏ, mất, hủy nhiều hóa đơn nhưng các số này không liên tiếp thì các bạn phải viết dấu (;) vào giữa các số.

VD: 6;11;128 hoặc 0000006;0000011;0000128 (Trong kỳ có các bạn xóa 3 số hóa đơn này)



 b. Nếu là các số liên tiếp trong 1 khoảng thì kê khai dưới dạng khoảng và sử dụng dấu (-)

 VD: 51-100 (50 số)



Chú ý: Các bạn cần phân biệt được đâu là HỦY, đâu là XÓA BỎ

      HỦY: là làm biên bản hủy, hoặc thu hồi hóa đơn

      XÓA BỎ: là viết sai, những chưa xé khỏi cuống, gạch chéo 3 liên



Tồn cuối kỳ:



Các chỉ tiêu: 20, 21, 22: Sẽ tự động nhảy.



- Người lập biểu: Nhập kiểu text

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận bình dương - Người đại diện theo pháp luật: Nhập tên giám đốc.

- Ngày lập báo cáo: Mặc định là ngày hiện tại, cho phép sửa nhưng không được lớn hơn ngày hiện tại



Bước 5: Các bạn ấn nút “Ghi”, nếu có lỗi sai phần mềm sẽ tự động báo cho bạn biết.

Bước 6: Cuối cùng các bạn ấn nút “Kết xuất” rồi nộp cho cơ quan thuế.



Ví dụ: Công ty kế toán Thiên Ưng trong quý 4 năm 2013 phát hành 200 hóa đơn mới từ số 01 đến 200, trong kỳ doanh nghiệp sử dụng hết 100 hóa đơn từ 01 đến 100 và bị mất 50 số hóa đơn từ số 0000151-0000200. Khi đó bạn kê khai trên báo cáo như sau:



- Vì số hóa đơn mất không liên tiếp với số đã sử dụng nên bạn phải tách ra làm 2 dòng:



Tại dòng 1: Kê số hóa đơn mua phát hành trong kỳ (chỉ tiêu [8] – [9]) tại dòng 1 kê giá trị: Chỉ tiêu [8] = 1; [9] = 150, chỉ tiêu [13] = 100, [17] để trống



Thêm dòng các bạn ấn F5

Tại dòng 2: Kê số hóa đơn mua phát hành trong kỳ (chỉ tiêu [8] – [9]) tại dòng 1 kê giá trị: Chỉ tiêu [8] = 151; [9] = 200,  chỉ tiêu [13] = 0, [17] = 151-200.



dịch vụ báo cáo tài chính tại tỉnh Bình Dương 2. Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý:

Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4.
Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7.
Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10.
Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
[Read More...]


0 Sự thật về kế toán tại doanh nghiệp xây dựng



Bài chia sẻ dưới đây sẽ nói về các khó khăn chung của doanh nghiệp xây dựng và các biện pháp giải quyết các khó khăn đó!
(Đây là bài chia sẻ dựa trên kinh nghiệm thực tế của tác giả nên nó có thể đúng với bạn hoặc không đúng với bạn. Từ những chia sẻ này bạn có thể tự chắt lọc ra những ý hay nhất dành riêng cho mình nhé!)



I - 6 Khó khăn của 1 doanh nghiệp xây dựng
Dưới đây là tình trạng thực tế chung trong công ty xây dựng vừa và nhỏ:

Trung tam ke toan thuc hanh Tai nam dinh Thứ 1. Doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa thường chỉ có 1 kế toán, 1 giám đốc và vài ông kỹ sư, thủ kho.

Nhưng trên bảng lương thuế có đến hàng trăm nhân công thời vụ...

Giám đốc những DN xây dựng nhỏ và vừa tôi hay gặp thường thì có thể làm Toàn thời gian hoặc một phần (họ có thể làm ở chỗ khác nhận việc về cho cty riêng). Cho nên hay gây ra tình trạng điều hành không sát xao.

Kế toán thì thường là người nhà như cháu, con hoặc vợ Giám đốc làm mà kiến thức về kế toán không được chuyên sâu cho nên khiến công việc lung tung chẳng đâu vào đâu, lúc đến lúc nghỉ thì bạn biết rồi đấy ...

Thứ 2. Nhiều DN xây lắp nhận thầu thi công lại một phần công việc (B', B''...) không có dự toán.

Khi Lập hồ sơ quyết toán hoàn công thì có vật tư không nằm trong dự toán.

Khi quyết toán thuế thì bị bóc vật tư thừa dự toán, loại thuế VAT, quà tặng mua vào không xuất hóa đơn khi tặng, dẫn đến vi phạm thuế...

Thứ 3. Đa số những Dn xây lắp nhỏ và vừa thường mua vật tư, vật liệu rẻ tiền không có hóa đơn, không có thuế đầu vào.

Nhân công không hợp lý, không có hồ sơ, các thủ tục khác.

Hóa đơn mua của cty bỏ trốn hoặc vật tư không đúng với dự toán.

Thứ 4. Không những thế Vật tư vật liệu mua về sử dụng cho nhiều công trình

Khi xuất ra cho đội thi công hoặc chở thẳng về đội không chuyển giấy giao nhận về cho kế toán để theo dõi.
Tài sản ô tô, máy xúc, đồ dùng cốp pha, dàn giáo, vật tư kéo đi khắp nơi không biết đâu mà lần... rồi nơm nớp lo mất cắp ở công trường. Cử người nhà xuống làm bảo vệ còn mất nhiều hơn..." Vì do chủ quan tin người nhà"

Thứ 5. Do những giám đốc thường là dân kỹ thuật cho nên các vấn đề điều hành không bài bản khiến cho không có đủ chi phí đã xuất hóa đơn.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện mê linh Xuất hoá đơn khi tạm ứng hợp đồng.

Thời hạn hợp đồng đã hết mà công trình chưa xong trong khi đã tạm ứng vài lần... 1-3 năm sau thuế xuống nộp phạt hàng trăm triệu đồng...

Thứ 6. Do tiết kiệm chi phí không đáng có nên chỉ có thuê 1 kế toán.

Như thế khiến cho kế toán rối bời vì nhiều vấn đề khác như việc văn phòng, quỹ, ngân hàng, thuế, BHXH, chế độ nhân viên, việc vặt khác

Gây đến kế toán áp lực và bỏ việc dẫn đến giấy tờ sổ sách lung tung -> kế toán sau vào dọn rác.

II- Các biện pháp xử lý 6 vấn đề ở trên


Để giải quyết 6 vấn đề trên theo Sơn thì chúng ta cần làm những điều sau:
[​IMG]

Thứ 1. Điều chỉnh khoa học lại hệ thống tổ chức quản lý điều hành. Mô tả lại các vị trí trong công ty, kèm theo hệ thống báo cáo định kỳ.

Thứ 2. Các A/C giám đốc nên có định hướng từ đầu về việc xử lý chi phí

Các công trình đều có dự toán hoặc ít nhất là khái toán chi phí thực hiện. Nếu không có dự toán hoặc khái toán do chủ đầu tư đưa cho thì kỹ thuật bên công ty cũng lập ra được khái toán cho việc thi công công trình

Dự toán là định mức chi phí theo yếu tố, chi phí vượt dự toán phải được chủ đầu tư phê duyệt hoặc chấp nhận mới được cơ quan thuế xác nhận là chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Từ dự toán/khái toán đó, kế toán lập bảng theo dõi chi phí theo yếu tố, các cột dự toán và thực tế luôn được cập nhật để theo dõi chi phí đủ chưa cho từng công trình, theo dõi tiến độ thi công và ước sản lượng thực hiện để chuẩn bị xuất hóa đơn (Doanh thu phù hợp với Chi phí)

Thứ 3. Quản lý chặt chẽ về vật tư

Việc nhập vật tư thì cứ nhập bình thường, mua gì nhập đấy (nên sử dụng phần mềm kế toán để tính giá nhập kho, xuất kho vật tư cho tiện- thường là bình quân gia quyền).

Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại huyện hoài đức Nhập vào kho nào, chỗ nào thì mở đối tượng theo dõi kho đó, của khách hàng nào thì theo dõi công nợ khách hàng đó.

Loại vật tư nào thì mở mã vật tư đó để theo dõi. Chi phí vận chuyển lưu kho bãi cộng (+) giá vật tư xuất kho.

Xuất cho công trình nào đều có phiếu xuất và biên bản giao nhận để làm căn cứ tính giá thành công trình.

Theo Thái Sơn
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page