Quy định thoáng với kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ



Theo cả hai phương án có trong hai dự thảo thông tư về chế độ kế toán đối với doanh nghiệp siêu nhỏ đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến thì các doanh nghiệp này được phép bố trí người phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải có kế toán trưởng, người thân của ban lãnh đạo công ty cũng không bị cấm làm kế toán như lâu nay...
Hoc ke toan tong hop thuc hanh Tai nguyen chinh thanh dong da
Đây là lần đầu tiên Bộ Tài chính đưa ra những phương án cụ thể về chế độ kế toán cho đối tượng doanh nghiệp này. Lâu nay, các doanh nghiệp thực hiện chung một chế độ kế toán với nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Ngoài việc không bắt buộc phải có kế toán trưởng, những đối tượng là người thân của ban lãnh đạo công ty siêu nhỏ (gồm người đại diện theo pháp luật, giám đốc, phó giám đốc, người phụ trách công tác tài chính – kế toán, kế toán trưởng) như cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; anh chị em ruột không bị cấm làm kế toán như lâu nay.

Thậm chí, người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ hoặc người được giao thường xuyên mua, bán tài sản của doanh nghiệp cũng có thể được bố trí làm kế toán.

dich vu ke toan thue tron goi gia re tai binh duong Ngoài ra, các doanh nghiệp siêu nhỏ cũng có quyền thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để làm kế toán hoặc làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán.

Những đề xuất này được đánh giá là có tính chất mở và nếu đưa vào áp dụng sẽ giải quyết được điểm nghẽn với các doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh bấy lâu nay. Theo đó, một trong những lý do khiến hộ kinh doanh ngán ngại chuyển đổi lên doanh nghiệp là phải áp dụng chế độ kế toán chuẩn mực. Trong đó, có khá nhiều yêu cầu bắt buộc khiến họ phải đầu tư bài bản, khác với cách làm vốn có. Trong khi đó, các doanh nghiệp siêu nhỏ cũng cảm thấy khó đáp ứng các điều kiện cũng như có những yêu cầu không thực sự phù hợp, tương thích với họ trong quá trình vận hành.

Trước đề xuất này, lãnh đạo Bộ Tài chính cũng đã có nhiều lần đề cập về việc sẽ tìm ra các phương án về chế độ kế toán đặc biệt theo tinh thần đơn giản, dễ áp dụng nhất cho các đối tượng doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

Bên cạnh các điều kiện mở về người làm kế toán, Bộ Tài chính cũng đề xuất thêm nhiều quy định khác theo tinh thần giảm bớt các thủ tục cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Nếu được thông qua thì doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ được áp dụng chế độ kế toán riêng này từ đầu năm sau, 2018.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai tan phu Theo thesaigontimes
[Read More...]


5 giải pháp giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí kinh doanh hiệu quả




Chi phí sản xuất là một trong những yếu tố lớn nhất quyết định đến lợi nhuận và giá thành sản phẩm, và việc cắt giảm chi phí có thể làm tăng lợi nhuận và giảm được giá thành sản phẩm. Đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế hầu như đã đánh gục các doanh nghiệp nhỏ vốn yếu thì vấn đề cắt giảm chi phí được xem như một giải pháp ngắn hạn tối ưu trong giai đoạn hiện nay. Dưới đây là 5 giải pháp hàng đầu, các doanh nghiệp có thể tham khảo để cắt giảm chi tiêu cho doanh nghiệp mà không làm giảm chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng
1. Cắt giảm chi phí nhân công trong giai đoạn khó khăn
Cho dù doanh nghiệp không chọn giải pháp cắt giảm số lượng nhân viên thì cũng có nhiều cách để giảm chi phí nhân công trong giai đoạn kinh doanh khó khăn. Việc yêu cầu nhân viên làm thêm giờ có nghĩa là doanh nghiệp phải trả lương gấp đôi bình thường cho mỗi giờ làm thêm.

Thay vì trả lương ngoài giờ, doanh nghiệp nên cố gắng sắp xếp lại bảng phân công công việc và tránh việc phải làm thêm giờ. Có lẽ một số nhân viên sẽ muốn bắt đầu làm việc sớm hơn và một số khác lại muốn tan làm muộn hơn. Những giải pháp này sẽ cho phép họ hoàn thành công việc trong giờ làm việc mà không phải tốn thêm chi phí cho các ca làm thêm giờ.

Một cách khác để giảm chi phí nhân công là khuyến khích nhân viên cố gắng giảm bớt ngày nghỉ vì những lý do cá nhân hay đau ốm. Mỗi khi có một nhân viên phải nghỉ ốm, doanh nghiệp sẽ cần tìm cách thay thế vị trí đó bằng cách yêu cầu nhân viên khác làm thêm giờ, hoặc phải giảm ca làm và giảm năng suất. Dù bằng cách nào, những ngày nhân viên nghỉ ốm và bận công việc cá nhân đều là gánh nặng cho công ty.

Một số công ty đã thành công khi áp dụng chế độ khen thưởng cho những nhân viên không nghỉ phép do ốm đau trong một năm hay sáu tháng. Đối với doanh nghiệp, khoản chi cho khen thưởng sẽ là kinh tế hơn so với chi phí khi để nhân viên nghỉ phép.

2. Hạn chế các thiệt hại về thiết bị sản xuất, kinh doanh
Thiệt hại về thiết bị ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh theo hai cách. Thứ nhất, thiệt hại về thiết bị làm giảm năng suất trong khi trong khi thiết bị được sửa chữa. Tùy vào tầm quan trọng đối với toàn bộ quy trình mà các phần bị hư hỏng có thể đẩy cả dây chuyền hoạt động của doanh nghiệp mất năng suất trong một khoảng thời gian. Thứ hai, thiệt hại về thiết bị sẽ tiêu tốn một khoản phí sửa chữa liên bao gồm tiền công sửa, thời gian sửa và các vật tư thay thế.
Trong dài hạn, đảm bảo nhân viên làm đúng quy trình để tránh thiệt hại cho thiết bị có thể góp phần đáng kể vào việc tiết kiệm chi phí cho công ty.

Trước khi xảy ra thiệt hại nghiêm trọng và tốn kém, doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị của mình để có thể thay thế bộ phận bị hỏng hóc.

3. Tăng chi phí ban đầu cho việc đảm bảo an toàn lao động
Tăng chi phí ban đầu cho việc đảm bảo an toàn lao động sẽ giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí không cần thiết. Doanh nghiệp hãy xét đến tất cả các các chi phí tổn thất, cả trực tiếp và gián tiếp, khi có 1 tại nạn xảy ra ở nơi làm việc, bao gồm:
công ty dịch vụ kế toán giá rẻ tại hưng yên • Chi phí thuốc thang
• Phí bảo hiểm tăng
• Năng suất giảm trong khi nhân viên nghỉ
• Tốn tiền bạc và thời gian để điều tra nguyên nhân của tai nạn
• Chi phí cho việc làm thay ca và thời gian cho nhân viên đó
• Tinh thần lao động giảm sút
• Mất uy tín công ty và chi phí cho quan hệ công chúng
• Tiền phạt và án phí từ cơ quan chính phủ trong một số trường hợp.
Do vậy, tăng các biện pháp an toàn và phòng chống tai nạn lao động trước hết sẽ cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.

4. Tìm kiếm các nhà cung ứng tốt nhất
Doanh nghiệp cần chắc chắn rằng mình đang nhận được dịch vụ tốt nhất cho các vật tư cần thiết. Do đó, việc bỏ thời gian để tìm kiếm nhà cung ứng tốt nhất có thể giúp doanh nghiệp tiết nghiệp một khoản khá lớn.

Ví dụ, nếu có thể mua giấy rẻ hơn chỉ 10 nghìn đồng mỗi ram giấy (500 tờ) với cùng một chất lượng, thì doanh nghiệp có thể tiết kiệm được bao nhiêu tiền trong một năm? Nếu doanh nghiệp mua 100 ram giấy trong một tháng thì sẽ tiết kiệm được một khoản là 12 triệu một năm. Nếu thực hiện hình thức tiết kiệm này trên mỗi sản phẩm bằng cách đổi nhà cung cấp, doanh nghiệp có thể tiết kiệm một lượng đáng kể hàng năm.

Rõ ràng hình thức tiết kiệm này có thể được áp dụng hiệu quả dựa trên quy mô và các doanh nghiệp lớn sẽ tiết kiệm được nhiều hơn, nhưng bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể tiết kiệm bằng cách đổi nhà cung cấp rẻ hơn.



5. Các chính sách khuyến khích nhân viên cắt giảm chi phí trong dài hạn
Nhiều công ty áp dụng chính sách để nhân viên cũng có thể góp phần vào việc tiết kiệm chi phí trong một khoảng thời gian cụ thể. Điều này khuyến khích và thúc đẩy nhân viên tự làm việc hiệu quả hơn, tự hạn chế tai nạn lao động và thiệt hại, góp phần trong việc giảm chi phí, hơn là đẩy toàn bộ việc đó lên vai nhà quản lý.

Ví dụ, nếu nhân viên có thể giảm chi phí tới 250 triệu một tháng thì trong sáu tháng công ty sẽ tiết kiệm được 1, 5 tỷ. Nếu doanh nghiệp chi hơn 50% trong khoản tiết kiệm đó vào việc khen thưởng nhân viên, doanh nghiệp vẫn sẽ tiết kiệm được 125 triệu trong sáu tháng. Tạo điều kiện để nhân viên đóng góp 10 đến 25 phần trăm trong các khoản tiết kiệm sẽ tạo lợi ích nhiều hơn cho công ty, đồng thời vẫn khuyến khích các nhân viên giảm chi phí vì lợi ích của doanh nghiệp

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại gò vấp Có rất nhiều cách để giảm chi phí của doanh nghiệp. Với mỗi hoạt động tiết kiệm chi phí, lợi nhuận của công ty sẽ tăng lên nhiều hơn và giảm tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu. Cắt giảm chi phí ngay lúc này có thể đảm bảo sự tồn tại cho các doanh nghiệp trong những thời điểm khó khăn và điều này vẫn có thể áp dụng khi nền kinh tế phục hồi.
[Read More...]


Cách xử lý chi phí vận chuyển hàng không có hóa đơn GTGT



Các doanh nghiệp khi thuê xe ô tô, xe 3 bánh, xe ôm của các cá nhân không có hóa đơn chứng từ thì phải xử lý như thế nào? Bài viết này Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn các bạn cách xử lý để đưa vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thái bình
1. Theo CV số 2019/CT-TTHT ngày 9/3/2015 của cục thuế TP.HCM


– Nêu công ty mua vé máy bay cho NLĐ đi công tác phục vụ hoạt động SXKD nếu DN mua trực tiếp của các hãng hàng không, đại lý có hóa đơn chứng từ hợp pháp và có giá trị thanh toán ít hơn 20.000.000 đồng bằng tiền mặt thì được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.


– Nếu doanh nghiệp thuê xe ô tô, xe máy, xe ôm, xe ba gác của các cá nhân để phục vụ vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp. Nếu mức chi trả mỗi lần trên 2 triệu hoặc tháng tháng trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước để kê khai nộp vào NSNN. Căn cứ vào chứng từ chi tiền, hợp đồng, chứng từ khấu hao thuế TNCN, doanh nghiệp lập bảng kê 01/TNDN ban hàn kèm theo TT 78/2014/TT-BTC để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.


– TÓM LẠI điều kiện để chi phí vận chuyển không có hóa đơn được đưa vào chi phí hợp lý thì phải có:


+ Hợp đồng vận chuyển


+ Chứng từ thanh toán


+ Chứng từ khấu trừ thuế TNCN nếu mức chi trả trên 2.000.000 đồng mỗi lần hoặc tháng


+ Bảng kê 01/TNDN


Hoặc:


– Ký HĐ lao động thời vụ hoặc HĐ giao khoán.


Ví dụ 1: Công ty Kế toán thuế Apec thuê xe 3 gác vận chuyển máy tính. Các bạn có thể chuyển sang chi phí tiền lương bằng cách: ký HĐ lao động thời vụ, nhưng phải đảm bảo điều kiện dưới đây:


– Trường hợp dưới 2.000.000 đồng/lần, tháng thì chỉ cần: HĐ lao động thời vụ, chứng từ thanh toán, chứng minh thư photo của họ, trên danh sách bảng lương phải có tên của họ.


– Trường hợp trả trên 2.000.000 đồng/lần hoặc trên 2.000.000 đồng/tháng thì phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả cho đối tác.


Ví dụ 2: Công ty Kế toán thuế Apec thuê xe 3 bánh vận chuyển bàn ghế của cá nhân. Các bạn phải ký HĐ giao khoán với cá nhân đó.


– Phải đảm bảo có: HĐ giao khoán, chứng từ thanh toán (nếu trên 20.000.000 đồng thì phải chuyển khoản qua TK NH nhé), biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc.


dich vu ke toan thue tron goi gia re tai thai binh – Cá nhân cho thuê xe 3 bánh đó phải lên cơ quan thuế để nộp thuế. Sau đó CQT sẽ cấp cho người cho thuê xe 1 hóa đơn bán lẻ để đưa cho DN của bạn.


2. Câu hỏi:


Công ty tôi trụ sở Quảng Ninh. Vì vậy việc vận chuyển hàng hóa đến các tỉnh khác rất nhiều. Nhưng do đăng thù tại Quảng Ninh nên chúng tôi đều phải thuê cá nhân nên không cung cấp được hóa đơn vận chuyển. Do đó công ty mất một khoản tiền vận chuyển rất lơn. Mỗi lần vận chuyển công ty tôi đều làm họp đồng với đối tác vận chuyển, có biên bản bàn giao hàng hóa, chứng từ thanh toán.


Vậy, công ty tôi có được tổng kết chi phí vận chuyển không có hóa đơn này lên mẫu 01/TNDN để được để vào chi phí được trừ không?


Ngày 26/03/2015: Cổng thông tin BTC trả lời như sau:


– Căn cứ khoản 3 điều 5, khoản 2 điều 6 TT số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của BTC và khoản 2.4 điều 6 TT 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của BTC hướng dẫn về thuế TNDN thì trường hợp công ty thuê cá nhân để vận chuyển hàng hóa, công ty phải yêu cầu người bán giao hóa đơn theo quy định.


Trích khoản 2.4 điều 6 TT 78/2014/TT-BTC:


“Những tình huống không có hóa đơn được thêm vào bảng kê 01/TNDN:


– Mua hàng hóa nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.


– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt


– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân ko KD trực tiếp bán ra


– Mua đát, cát, sỏi, đá của hồ gia đình cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra


– Mua sản phẩm thủ công làm bằng mây, tre, lứa, cói, rơm vỏ dừa hoặc nguyên liệu làm từ vật phẩm nông nghiệp của người SX thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra.


lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai phu nhuan – Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh (ngoại trừ các trường hợp trên) có mức doanh thu hàng năm trên 100 triệu đồng”
[Read More...]


Hình thức xử phạt bổ sung trong kế toán, kiểm toán độc lập quá nặng



Trả lời Công văn số 10181/BTC-CĐKT của Bộ Tài chính về việc đề nghị góp ý Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, VCCI cho rằng, vẫn tồn tại những khái niệm chưa rõ ràng và hình thức xử phạt bổ sung quá nặng.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đồng nai
Cùng tính chất, nhưng khung xử phạt khác nhau

Liên quan đến nội dung xử phạt hành vi vi phạm trong việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bổi dưỡng kế toán trưởng, VCCI nhận định, điểm hạn chế của dự thảo đó là hành vi vi phạm có cùng tính chất nhưng khung xử phạt lại khác nhau.

Cụ thể, tại điểm a khoản 1 Điều 17 dự thảo quy định, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với hành vi “tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng khi chưa đăng ký với Bộ Tài chính hoặc đã đăng ký nhưng chưa được Bộ Tài chính chấp thuận. Ngoài ra, tại khoản 4 Điều 19 dự thảo quy định phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi “thực hiện cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận”. Theo VCCI, hai hành vi trên có tính chất tương tự nhau. Bởi, cùng vi phạm về thủ tục đăng kí với cơ quan nhà nước đối với hoạt động đào tạo, do đó cần phải được xác định cùng khung xử phạt.

Tương tự, Điều 27, khoản 2 quy định, xử phạt hành vi “tiếp tục kinh doanh các dịch vụ kế toán khi đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán, bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán” và khoản 3 quy định, hành vi “cung cấp dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi chưa đủ điều kiện theo quy định” vào hai khung xử phạt khác nhau. Theo VCCI, hai hành vi này xét về bản chất là đều cung cấp dịch vụ kế toán khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

dich vu ke toan thue tron goi gia re tai quan 4
Vì vậy, để đảm bảo tính hợp lý, VCCI đề nghị Ban soạn thảo điều chỉnh hai hành vi này về cùng một khung xử phạt.

Khái niệm thiếu tính định lượng

VCCI cho rằng, nhiều quy định trong dự thảo đang sử dụng cụm từ “không kịp thời” để xác định hành vi vi phạm. Cụ thể, như điểm c khoản 2 Điều 1, Điều 30 quy định phạt tiền đối với hành vi “báo cáo không kịp thời…tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới…”. VCCI cho rằng, “không kịp thời” là khái niệm không rõ ràng, có thể tạo ra nhiều cách hiểu khác nhau. Do đó, có thể trao nhiều quyền cho cán bộ thực thi, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Vì vậy, VCCI đề nghị Ban soạn thảo quy định theo hướng định lượng khái niệm này, ví dụ như xác định thời hạn chậm nộp báo cáo và mức xử phạt tương ứng.

Liên quan đến quy định xử phạt bổ sung tại khoản 2 Điều 31 dự thảo quy định “tước quyền Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam khi thực hiện các hành vi vi phạm” có liên doanh với doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán tại Việt Nam. Theo đó, VCCI nhận định, hình thức xử phạt bổ sung trên là quá nặng đối với các nhóm hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của dự thảo.

VCCI lập luận, đây chủ yếu là hành vi vi phạm liên quan đến lưu trữ hồ sơ, báo cáo giải trình, nghĩa vụ báo cáo. Nếu so sánh với các hành vi cùng khung xử phạt khác hoặc thấp hơn trong dự thảo là chưa nguy hiểm bằng. Ví dụ như so sánh với hành vu về không đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán tại khoản 3 Điều 27 hay hành vi “thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật khi cung cấp dịch vụ kế toán cho khách hàng” tại khoản 1 Điều 23.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại thanh trì
Vì vậy, để đảm bảo tính công bằng và hợp lý, VCCI đề nghị Ban soạn thảo bỏ quy định về hình thức xử phạt bổ sung. Trong trường hợp có giải tronhf hợp lý về lý do xử phạt nặng đối với hành vi vi phạm này bằng tước giấy phép tạm thời thì cũng cần giảm hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 31 của dự thảo xuống. Ví dụ, có thể tước quyền sử dụng giấy phép trong khoảng thời gian từ 01 đến 03 tháng, tương ứng với hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 23 của Dự thảo.
Theo enternews
[Read More...]


Hướng dẫn hạch toán TK 352 – Dự phòng phải trả theo TT 200



Hướng dẫn cách hạch toán Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả theo TT 200/2014/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 1/1/2015). Dùng để thay thế Chế độ kế toán theo quyết định 15: Dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.

 1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.

b) Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:


– Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;

 – Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và

 – Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

c) Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ.

d) Khoản dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó.

 Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ. Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi vào TK 711 “Thu nhập khác”.

đ) Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.

e) Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thoả mãn điều kiện ghi nhận khoản dự phòng. Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn.

g) Một khoản dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi có đủ các điều kiện ghi nhận đối với các khoản dự phòng theo quy định tại đoạn Chuẩn mực kế toán “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”. Khi tiến hành tái cơ cấu doanh nghiệp thì nghĩa vụ liên đới chỉ phát sinh khi doanh nghiệp:

 – Có kế hoạch chính thức cụ thể để xác định rõ việc tái cơ cấu doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 5 nội dung sau:

 + Toàn bộ hoặc một phần của việc kinh doanh có liên quan;

 + Các vị trí quan trọng bị ảnh hưởng;

 + Vị trí, nhiệm vụ và số lượng nhân viên ước tính sẽ được nhận bồi thường khi họ buộc phải thôi việc;

 + Các khoản chi phí sẽ phải chi trả; và

 + Khi nào kế hoạch được thực hiện.

 – Đưa ra được một dự tính chắc chắn về những chủ thể bị ảnh hưởng và tiến hành quá trình tái cơ cấu bằng việc bắt đầu thực hiện kế hoạch đó hoặc thông báo những vấn đề quan trọng đến những chủ thể bị ảnh hưởng của việc tái cơ cấu.

h) Một khoản dự phòng cho việc tái cơ cấu chỉ được dự tính cho những chi phí trực tiếp phát sinh từ hoạt động tái cơ cấu, đó là những chi phí thoả mãn cả hai điều kiện:

 – Cần phải có cho hoạt động tái cơ cấu;

 – Không liên quan đến các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp.

 Khoản dự phòng cho việc tái cơ cấu không bao gồm các chi phí như:

 – Đào tạo lại hoặc thuyên chuyển nhân viên hiện có;

 – Tiếp thị;

 – Đầu tư vào những hệ thống mới và các mạng lưới phân phối.

i) Các khoản dự phòng phải trả thường bao gồm:

 – Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp;

 – Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm;

 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng;

 – Dự phòng phải trả khác, bao gồm cả khoản dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật, khoản dự phòng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ định kỳ (theo yêu cầu kỹ thuật), khoản dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó;

k) Khi lập dự phòng phải trả, doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, riêng đối với khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá được ghi nhận vào chi phí bán hàng, khoản dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp được ghi nhận vào chi phí sản xuất chung.


 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 352 – Dự phòng phải trả

 Bên Nợ:

 – Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng đã được lập ban đầu;

 – Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ;

 – Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.

 Bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí.

 Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.


 Tài khoản 352 có 4 tài khoản cấp 2

 – Tài khoản 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ;

 – Tài khoản 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng: Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành công trình xây dựng đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ;

 – Tài khoản 3523 – Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp: Tài khoản này phản ánh số dự phòng phải trả cho hoạt động tái cơ cấu doanh nghiệp, như chi phí di dời địa điểm kinh doanh, chi phí hỗ trợ người lao động…;

 – Tài khoản 3524 – Dự phòng phải trả khác: Tài khoản này phản ánh các khoản dự phòng phải trả khác theo quy định của pháp luật ngoài các khoản dự phòng đã được phản ánh nêu trên, như chi phí hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng, dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, TSCĐ định kỳ…


 3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

 a) Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

 – Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các khoản hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hoá, doanh nghiệp tự ước tính chi phí bảo hành trên cơ sở số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. Khi lập dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán, ghi:

 Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

        Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3521).


 – Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…,:


 + Trường hợp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá:

 Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá, ghi:

 Nợ các TK 621, 622, 627,…

 Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

        Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

 Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

        Có các TK 621, 622, 627,…


 Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

 Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3521)

 Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá còn thiếu)

        Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.


 + Trường hợp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá, số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

 Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3521)

 Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hoá so với chi phí

 thực tế về bảo hành)

        Có TK 336 – Phải trả nội bộ.


 – Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập:

 + Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:

 Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Hoc ke toan tong hop thuc hanh Tai nguyen chinh thanh dong da
        Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3521).


 + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

 Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3521)

        Có TK 641 – Chi phí bán hàng.


 b) Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành công trình xây dựng

 – Việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng được thực hiện cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng, ghi:

 Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

        Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3522).


 – Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…,:


 + Trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng:

 Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành, ghi:

 Nợ các TK 621, 622, 627,…

 Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

        Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

 Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

        Có các TK 621, 622, 627,…


 Khi sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

 Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3522)

 Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)

        Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

 + Trường hợp giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngoài thực hiện việc bảo hành, ghi:

 Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3522)

 Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)

        Có các TK 331, 336…


dich vu ke toan thue tron goi gia re tai quan 6
 – Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:

 Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3522)

        Có TK 711 – Thu nhập khác.


 c) Phương pháp kế toán dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp và dự phòng phải trả khác

 – Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả khác, dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó (như khoản bồi thường hoặc đền bù do việc không thực hiện được hợp đồng, các vụ kiện pháp lý…), ghi:

 Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

        Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3523, 3524).


 – Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng, dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động…, ghi:

 Nợ các TK 627, 641, 642

        Có TK 352 – Dự phòng phải trả


 – Đối với TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được tiến hành sửa chữa định kỳ, kế toán phải thực hiện trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ, ghi:

 Nợ các TK 627, 641, 642

        Có TK 352 – Dự phòng phải trả


 – Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập, ghi:

 Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3523, 3524)

        Có các TK 111, 112, 241, 331,…


 – Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng phải trả cần trích lập:

 + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:

 Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

        Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3523, 3524).


 + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

 Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3523, 3524)

        Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426).


 d) Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể tìm kiếm một bên thứ 3 để thanh toán một phần hay toàn bộ chi phí cho khoản dự phòng (ví dụ, thông qua các hợp đồng bảo hiểm, các khoản bồi thường hoặc các giấy bảo hành của nhà cung cấp), bên thứ 3 có thể hoàn trả lại những gì mà doanh nghiệp đã thanh toán. Khi doanh nghiệp nhận được khoản bồi hoàn của một bên thứ 3 để thanh toán một phần hay toàn bộ chi phí cho khoản dự phòng, kế toán ghi:

 Nợ các TK 111, 112,…

        Có TK 711- Thu nhập khác.


 đ) Kế toán xử lý các khoản dự phòng phải trả trước khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần

 Các khoản dự phòng phải trả sau khi bù đắp tổn thất, đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, nếu còn thì hạch toán tăng vốn nhà nước tại thời điểm bàn giao, ghi:

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai thanh tri
 Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

        Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

[Read More...]


Các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào




- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT; số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ  được tính vào chi phí của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đồng nai
 Cơ sơ kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của các yếu tố mua vào dùng cho từng hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT để làm căn cứ khấu trừ thuế. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra.

-Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.

Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà được tính vào nguyên giá của TSCĐ: Tài sản cố định chuyên dùng sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ cho quốc phòng, an ninh; tài sản cố định là nhà trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ hình thành TSCĐ của doanh nghiệp như nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, nhà thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động làm việc trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.

Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ người trở xuống (trừ ô tô sử dụng vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

dich vu ke toan thue tron goi gia re tai quan 8
- Thuế GTGT đầu vào của cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thuỷ, hải sản có tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh tập trung có sử dụng sản phẩm ở các khâu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; nuôi trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản làm nguyên liệu để tiếp tục sản xuất chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT (bao gồm sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến xuất khẩu hoặc sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh ở tất cả các khâu đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất, chế biến. Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

- Thuế GTGT của hàng hoá, tài sản cố định mua vào bị tổn thất, bị hỏng do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ không được khấu trừ.

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng được tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh. Trừ các trường hợp sau:

+ Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ.

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp  của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kế từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót.

- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.

- Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo... không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai hoan kiem
Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.
[Read More...]


Chi thu hộ có phải lập hóa đơn hay không?



Trường hợp chi thu hộ thì có phải lập hóa đơn GTGT không? Và cách hạch toán thuế GTGT như thế nào? Bài viết này Kế toán Hà Nội c xin hướng dẫn về cách hạch toán chi thu hộ.


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải dương
1, Chi thu hộ có phải lập hóa đơn hay không?


Theo Công văn 8999/CT-TTHT ngày 23/10/2014 của Cục thuế TP. Hồ chí Minh:

 “Trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng nhận thu hộ, chi hộ với khách hàng (Công ty sẽ thay khách hàng chi trả các khoản chi phí như: chi phí dịch thuật, thuê nhà…(cho khách hàng trong nước); chi phí vé máy bay, thuê phòng…(cho khách hàng nước ngoài); chi lương, thuế TNCN cho nhân viên nước ngoài) thì khi chi trả các khoản chi phí nêu trên, các nhà cung cấp phải lập hóa đơn ghi tên, mã số thuế của khách hàng, Công ty không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mang tên khách hàng. Khi thu lại số tiền chi hộ Công ty không phải lập hóa đơn, chỉ lập chứng từ thu theo quy định. Trường hợp trước đây các nhà cung cấp đã lập hóa đơn ghi tên, mã số thuế của Công ty, thì Công ty đề nghị nhà cung cấp thu hồi hóa đơn đã lập để lập lại hóa đơn mang tên khách hàng thuê Công ty chi hộ. Trường hợp Công ty và khách hàng không thực hiện thu hồi hóa đơn đã lập thì khi thu lại tiền Công ty phải lập hóa đơn GTGT tính thuế GTGT (thuế suất 10%) theo quy định.”


Theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

 “b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”



 Theo Công văn 2519/CT-TTHT ngày 24/3/2016 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh:

 “1) Trường hợp Công ty ký hợp đồng làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài có thực hiện thu hộ cho Chủ tàu khoản tiền cước vận tải quốc tế từ khách hàng, thì khi thu tiền cước vận tải quốc tế (từ Việt Nam đi nước ngoài), Công ty lập hóa đơn GTGT áp dụng thuế suất 0%, khi thanh toán lại tiền cước thu hộ cho các hãng tàu nước ngoài, Công ty khấu trừ và nộp thuế nhà thầu (thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 2% trên toàn bộ cước vận tải thu hộ) thay cho hãng tàu nước ngoài, hóa đơn GTGT thu cước vận tải quốc tế xuất cho khách hàng của hãng tàu, Công ty không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.


 2) Trường hợp Công ty có chi trả hộ các hãng tàu các khoản phí, lệ phí hàng hải, hoa tiêu phát sinh trong quá trình tàu ghé cảng Việt Nam, các chứng từ biên lai phí, lệ phí mang tên chủ tàu, Công ty chỉ là đơn vị thanh toán hộ cho hãng tàu thì khi thu lại tiền chi hộ từ hãng tàu, Công ty lập chứng từ thu, không lập hóa đơn GTGT.”


Như vậy:


– Trường hợp chi hộ thì phải làm phiếu chi -> Khi các bạn đi thu lại tiền đã chi hồ thì các bạn không phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng


– Trường hợp thu hộ thì các bạn phải xuất hóa đơn GTGT -> Khi trả lại tiền thu hộ thì chỉ cần lập phiếu chi.


Lưu ý:


Trường hợp khoản chi hộ mà hóa đơn GTGT mang tên của công ty chi hộ thì lúc thu ại tiền chi hộ thì các bạn phải lập hóa đơn giá trị gia tăng lại.


2, Khoản chi thu hộ có phải kê khai thuế GTGT không?


dich vu ke toan thue tron goi gia re tai quan 10
Theo Công văn 2490 /CT-TTHT của Cục thuế Bình Phước

 “Căn cứ quy định trên, qua nội dung công văn. Công ty có hoạt động cho thuê nhà xưởng, có phát sinh khoản thu tiền điện, tiền nước và thu khác của khách hàng liên quan đến hoạt động cho thuê. Đối với mỗi lần thu tiền có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng theo quy định. Trường hợp khoản thu đó mang tính chất là thu hộ, chi hộ cho khách hàng thì Công ty không kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra và không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng. Khoản thu hộ, chi hộ trên không ghi nhận doanh thu, chi phí khi tính thuế TNDN của Công ty.”


Theo khoản 7 điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định:

 “Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.”



 Như vậy: Các khoản thu chi hộ không phải tính nộp thuế giá trị gia tăng, không phải kê khai


Lưu ý: Trường hợp hóa đơn chi hộ mang tên của công ty đã chi hộ thì phải kê khai thuế giá trị gia tăng


3, Hướng dẫn hạch toán các khoản thu chi hộ:


a, Cách hạch toán khoản chi hộ


– Nhận tiền chi hộ


Nợ TK 111, 112


Có TK 1388


– Chi hộ


Nợ TK 1388


Có TK 111, 112


b, Cách hạch toán khoản thu hộ:


– Thu hộ khách:


Nợ TK 3388


Có TK 111, 112


– Trả tiền thu hộ:


Nợ TK 111, 112


Có TK 2288
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hoàn kiếm
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page