Tháo gỡ nhiều vướng mắc liên quan đến thực phẩm cho DN Nhật Bản



Tại buổi hội thảo trao đổi ý kiến giữa chính quyền và doanh nghiệp Nhật Bản- Việt Nam trong việc phát triển ngành công nghiệp thực phẩm diễn ra ngày 25-6 tại TP.HCM, các doanh nghiệp đã được giải đáp nhiều vướng mắc liên quan đến thực phẩm như: nhập khẩu thực phẩm gia công, giấy phép phân phối rượu, nhãn mác sản phẩm…
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải dương
Đông đảo doanh nghiệp Nhật Bản tham dự buổi hội thảo. Ảnh: T.D.

Liên quan đến việc thay đổi nhãn mác, thông tin trên các sản phẩm thực phẩm gia công nhập khẩu, đại diện Công ty FamilyMart Việt Nam thắc mắc về quy định phải đăng kí lại khai báo sản phẩm trong trường hợp thay đổi công ty hoặc thay đổi một chút nhãn mác, bao bì.

Giải đáp thắc mắc này của doanh nghiệp, bà Trần Việt Nga, Phòng Pháp chế hội nhập, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Bộ Y tế cho biết, theo quy định tại mục 5, Điều 7 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25-4-2012 của Chính phủ, sau khi đăng kí khai báo sản phẩm, trong trường hợp có thay đổi phương pháp gia công sản phẩm gây ảnh hưởng tới tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, cần phải thực hiện lại việc đăng kí sản phẩm. Vì vậy, nếu trường hợp doanh nghiệp thay đổi thông tin trên bao bì sản phẩm mà không ảnh hưởng tới chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thì không cần đăng kí hợp quy mà chỉ cần gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lí biết.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải dương
Ông Nguyễn Phú Cường, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương cũng cho rằng, khi thay đổi thông tin trên nhãn mác, bao bì sản phẩm, doanh nghiệp nên thông báo cho cơ quan quản lí biết bởi điều này sẽ góp phần bảo vệ doanh nghiệp trong việc chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng và giúp cơ quan quản lí sản phẩm của doanh nghiệp được tốt hơn.

Tại buổi hội thảo, đại diện một số doanh nghiệp Nhật Bản cũng đưa ra ý kiến về nguyện vọng cải thiện môi trường đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm tại Việt Nam. Theo đó, việc áp dụng các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật cần phải thống nhất. Chẳng hạn như quy định về mức lệ phí đăng kí sản phẩm thực phẩm gia công nhập khẩu là 150.000 đồng nhưng doanh nghiệp hiện phải trả phí từ 180 USD đến 250 USD.

Giải thích vướng mắc này của các doanh nghiệp, ông Nguyễn Hùng Long, Phó Cục trưởng, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm cho biết, theo quy định pháp luật, phí đăng kí khai báo sản phẩm thực phẩm nhập khẩu là 150.000 đồng (mục 2, Điều 1 Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29-10-2013 của Bộ Tài chính). Ngoài lệ phí trên doanh nghiệp phải nộp lệ phí thẩm định hồ sơ là 500.000 đồng/hồ sơ đối với sản phẩm thực phẩm thông thường và 1.500.000 đồng đối với sản phẩm thực phẩm chức năng. Hóa đơn hợp lệ là hóa đơn do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm cấp.

Việc doanh nghiệp phải trả các mức phí cao, chênh lệch so với mức phí quy định chung của pháp luật có thể là do doanh nghiệp làm việc thông qua các đơn vị làm dịch vụ, tư vấn hỗ trợ. Vì vậy, doanh nghiệp cần cẩn trọng với các trường hợp này.

Liên quan đến vướng mắc của doanh nghiệp Nhật Bản về việc không cấp phép nhập khẩu rượu cho nhà đầu tư nước ngoài, ông Nguyễn Phú Cường, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương khẳng định, không có việc từ chối cấp giấy phép nhập khẩu rượu đối với các doanh nghiệp nước ngoài. Tại Việt Nam, rượu là loại hình kinh doanh có điều kiện và không khuyến khích. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu sản phẩm này thì phải có giấy phép phân phối rượu theo quy định của Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12-11-2012 của Chính phủ.

Ngoài ra, tại buổi hội thảo, đại diện các cơ quan quản lí cũng giải đáp nhiều vướng mắc của doanh nghiệp Nhật Bản liên quan đến chất phụ gia thực phẩm, thời gian cho phép để thay đổi thông tin sản phẩm, đường dây nóng của các cơ quan quản lí
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận bình thạnh
Nguồn Báo Hải Quan
[Read More...]


Viết sai nhiều hóa đơn cho cùng một khách hàng



–Kế toán viết hóa đơn giao khách hàng nhưng bị sai địa chỉ, mã số thuế, tên đơn vị, tên hàng hóa, đơn giá, thành tiền, tiền thuế, tổng cộng…cho nhiều hóa đơn vậy phải xử lý như thế nào?

–Các thủ tục cần thiết để để xử lý tình huống trên?

*Căn cứ:

– Điều 20 khoản 1,2,3 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn 51/2010/NĐ-CP 04/2014/NĐ-CP hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ

– Khoản 7 Điều 3 của thông tư 26/2015/TT-BTC (Sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC) về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn

*Theo đó:

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bình dương
+++Trường hợp hóa đơn đã lập sai nhưng chưa xé khỏi cuống hay đã xé khỏi cuống giao cho khách hàng phát hiện sai sót mà hai bên chưa khai báo thuế

– Chưa xé khỏi cuối và chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới đúng theo quy định.

– Đã xé hóa đơn và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ: 2 bên Lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới đúng theo quy định.

= > Hóa đơn này bên Bán khi báo cáo sử dụng hóa đơn BC26/AC kê vào mục Xóa bỏ [15]


++++Trường hợp hóa đơn đã lập sai hai bên đã khai báo thuế: trên cơ sở hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất thuế GTGT.

++Căn cứ: Tại điểm b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTCngày 27/2/2015

*Theo đó:

–Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua và các chỉ tiêu khác đúng: tên hàng hóa, số lượng, đơn giá , thành tiền và thuế suất + tiền thuế …. thì các bên: Lập biên bản điều chỉnh cho từng hóa đơn viết sai hoặc gộp chung 01 biên bản điều chỉnh cho các hóa đơn viết sai đều được và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

+++ Căn cứ: Khoản 3 - điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC Xử lý đối với hóa đơn đã lập

– Nếu sai ngày tháng, mã số thuế, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thành tiền, tiền thuế, tổng cộng… trên hóa đơn thì Doanh nghiệp và khách hàng phải lập Biên bản điều chỉnh nội dung đã ghi sai đồng thời lập hóa đơn điều chỉnh, các chỉ tiêu khác không thay đổi ghạch chéo.
– Trên hóa đơn điều chỉnh ghi rõ nội dung đã ghi sai, nội dung điều chỉnh, số hóa đơn, ký hiệu, ngày tháng năm của hóa đơn đã lập cần điều chỉnh.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa *Lưu ý: Hóa đơn điều chỉnh chỉ cần ghi nội dung cần điều chỉnh, các nội dung đã ghi đúng(số lượng, đơn giá, thành tiền,…) không được ghi lại trên hóa đơn điều chỉnh.

– Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)

**** Nếu có nhiều hóa đơn sai sót thì:

+Cùng một doanh nghiệp mà sai từ 2 hóa đơn trở lên thì : trên cơ sở hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất thuế GTGT.

1.Lập một biên bản điều chỉnh cho các hóa đơn sai

2.Xuất 01 hóa đơn điều chỉnh cho các hóa đơn bị sai

+Nếu nhiều doanh nghiệp bị sai hóa đơn thì:

3.Mỗi doanh nghiệp là một biên bản điều chỉnh cho một hoặc nhiều hóa đơn viết sai

4.Mỗi doanh nghiệp lập 01 hóa đơn điều chỉnh

= > Không được phép gộp chung biên bản điều chỉnh cho các doanh nghiệp khác nhau, không được phép xuất 01 hóa đơn điều chỉnh sai sót cho nhiều doanh nghiệp.


*Chi tiết tại:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hoàng mai Công văn 1277/TCT-CS ngày 28/3/2016 của Tổng cục Thuế về việc Hóa đơn chứng từ sai mã số thuế.
Công văn 5167/CT-HTr ngày 04/02/2015 xuất hóa đơn không theo thứ tự Hà Nội.
[Read More...]


Nguyên vật liệu đầu vào đối với kế toán nhà hàng



–Đối với kế toán nhà hàng khách sạn yếu tố NVL đầu vào luôn là vấn đề đau đầu vối với kế toán?

–Những mặt hàng rau củ quả, đồ tươi sống mua của hộ dân thì phải làm gì? Cần những thủ tục gì?

–Những mặt hàng mua ở siêu thị thì cần những hồ sơ chứng từ và ràng buộc gì?

Vậy các Yếu tố nguyên vật liệu đầu vào cho những mặt hàng không lấy được hóa đơn như: rau củ quả, thịt cá, gạo…

– Thực tế các mặt hàng này vẫn lấy được hóa đơn nếu như các bạn mua tại một số hệ thống siêu thị lớn trên toàn quốc như Metro, BigC… tuy nhiên các mặt hàng này có giá cao hơn cũng như không thuận tiện cho việc mua sắm nếu không ở các khu vực trung tâm, vấn đề nữa là không có các thực phẩm tươi sống hoàn toàn theo nhu cầu của các nhà hàng.
Học kế toán thực hành Tại nguyễn chính thanh đống đa
– Nếu mua hàng hóa có hóa đơn ở các công ty lớn này thì phải có các yếu tố ràng buộc: đặt cọc ký quỹ, lấy hàng cũng phải theo quy trình thủ tục, giá cũng cao hơn thị trừơng bên ngoài, các vấn đề công nợ tồn đọng và thủ tục trả lại hàng nếu phát sinh cũng sẽ trở nên phức tạp theo quy định của họ ….nên đôi khi thấy nó phức tạp, nhưng nếu là kế toán trưởng người ta thường tìm cách lấy hóa đơn ở đây để đảm bảo sau này các thủ tục về thuế được êm đẹp không bị loại trừ và bắt bẻ của cán bộ thuế khi kiểm tra, đó là một đặc tính bảo thủ, cẩn thận, cẩn trọng cần có nơi họ vì đã làm kế toán trưởng công ty lớn uy tín và danh tiếng rất quan trọng ,nên họ không dám lấy hàng ngoài chợ để làm bảng kê 01/TNDN; sau này khi quyết toán Doanh nghiệp thì sẽ không phải giải trình nhiều và cũng không lo bị loại trừ chi phí.

– Vậy để giải quyết triệt để vấn đề hàng hóa không lấy được hóa đơn thì DN cũng cần phải làm đầy đủ các chứng từ cần thiết theo các quy định:

*Căn cứ: Thông tư Số: 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015., quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTCvà Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại cần thơ – Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

*Hồ Sơ làm căn cứ:

Hợp đồng mua bán (nếu có) kèm chứng minh thư người bán
Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì đây là cá nhân, không phải là Doanh Nghiệp).
Biên bản bàn giao hàng hóa (nếu là hàng hóa, TSCĐ, CCDC)
Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN
*Ghi chú: cách làm này sẽ có rủi ro cao những vướng mắc có thể gặp

Người dân không chịu hợp tác vì nếu đưa chứng minh thư để kẹp bảng kê họ sợ liên quan đến thuế má, cũng như sự bất tiện khi đưa CMT cho người không quen biết
Cán bộ thuế không chấp nhận lý do mua thường xuyên liên tục với số lượng lớn và nhiều mà cá nhân thì ko thể cung cấp số lượng lớn như vậy được = > cán bộ thuế sẽ cho rằng đây là hộ kinh doanh thường xuyên như các quầy sạp ở chợ thì là tiểu thương không được xem là tư đánh bắt và nuôi trông
Họ yêu cầu yếu tố chứng minh việc mua bán gắt gao, bởi việc mua bán này doanh nghiệp có thể kê khai khống số lượng, và giá trị hàng hóa mua vào
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại từ liêm Những việc mua bán này người dân ít chịu sự ràng buộc về chất lượng sản phẩm của họ vì giá rẻ vì vậy DN kinh doanh nhà hàng phải chấp nhận khoản này.
[Read More...]


Không phát sinh mua bán có phải khai thuế hay không?



– Hàng tháng, hàng năm không phát sinh mua bán có phải khai thuế hay không?
– Có phải nộp thuế không?
– Cần phải làm những thủ tục gì?

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải dương
1.Tờ khai thuế theo tháng, quý.
a.Thuế GTGT.
-Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 10, Khoản 1, Điểm c quy định về nguyên tắc tính thuế, khai thuế như sau:
“c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư này.”
-Như vậy:
+ Trong kỳ nếu doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chi phítức là không có hóa đơn đầu vào, đầu ra thìdoanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT. Xuất tờ khai trắng ra nộp
b.Thuế TNDN.
-Căn cứ Thông tư 151/2014/TT-BTC Điều 17 Bổ sung Điều 12a, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“Điều 12a. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế năm
Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.”
Như vậy:
+ Doanh nghiệpkhông phải nộp tờ khai thuế tạm tínhhàng quý dù doanh nghiệp cóphát sinh doanh thu, chi phí hoặc không phát sinh doanh thu, chi phí.
+ Doanh nghiệp chỉ tạm tính tiền thuế phát sinh trong quý (nếu có) và nộp cho cơ quan thuế.
c.Thuế TNCN.
-Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 16, Khoản 1, Điểm a quy định về nguyên tắc khai thuế TNCN như sau:
“a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế”
Như vậy:
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận 7
– Nếu trong kỳ doanh nghiệp trả thu nhập cho người lao động có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì doanh nghiệp phải kê khai thuế và nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng, quý.
– Nếu trong kỳ doanh nghiệp trả thu nhập cho người lao động nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thì doanh nghiệp không phải kê khai thuế TNCN.
2.Tờ khai quyết toán thuế Năm.
a.Thuế TNDN.
-Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 10, Khoản 1, Điểm c quy định về nguyên tắc tính thuế, khai thuế như sau:
“c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư này.”
Như vậy:Doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm dù doanh nghiệp có phát sinh các khoản doanh thu hay không phát sinh doanh thu.
b.Thuế TNCN.
-Thông tư 151/2014/TT-BTC tại Điều 19 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3, điểm a, khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”
Như vậy:
+ Nếu tổ chức cá nhân có phát sinh trả thu nhập trong năm thì doanh nghiệp phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN.
+ Nếu tổ chức cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuếthu nhập cá nhập cá nhân. Nộp tờ khai trắng/ hoặc không nộp đều không bị phạt vi phạm.
[Read More...]


Hóa đơn đầu vào trên 20 triệu chưa thanh toán



– Hóa đơn đầu vào trên 20 triệu chưa thanh toán qua ngày 31/12 hoặc hạn trên hợp đồng có được khấu trừ thuế GTGT, có được tính vào chi phí hợp lý ?

Trương hợp : hóa đơn đầu vào trên 20 triệu chưa thanh toán qua ngân hàng.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai bac ninh
– Biên bản đối chiếu công nợ

– Hợp đồng kinh tế ghi rõ điều khoản trả trậm

– Khai báo thuế đầy đủ

– Hạch toán sổ sách đầy đủ

= > Như vậy khi có hợp đồng trả chậm vẫn được xét khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi quyết toán thu nhập doanh nghiệp


+Thuế GTGT:

Căn cứ:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng
– Điều 15 khoản c Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 - Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng

– Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.

= > Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

+Thuế TNDN:

Căn cứ:

– Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại gò vấp
– Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. = > Hạch toán treo công nợ 331, hợp đồng trả trậm
[Read More...]


Không phát sinh mua bán có phải khai thuế hay không?



Không phát sinh mua bán có phải khai thuế hay không?
– Hàng tháng, hàng năm không phát sinh mua bán có phải khai thuế hay không?
– Có phải nộp thuế không?
– Cần phải làm những thủ tục gì?
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại gia lâm
1.Tờ khai thuế theo tháng, quý.
a.Thuế GTGT.
-Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 10, Khoản 1, Điểm c quy định về nguyên tắc tính thuế, khai thuế như sau:
“c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư này.”
-Như vậy:
+ Trong kỳ nếu doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chi phítức là không có hóa đơn đầu vào, đầu ra thìdoanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT. Xuất tờ khai trắng ra nộp
b.Thuế TNDN.
-Căn cứ Thông tư 151/2014/TT-BTC Điều 17 Bổ sung Điều 12a, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“Điều 12a. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế năm
Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.”
Như vậy:
+ Doanh nghiệpkhông phải nộp tờ khai thuế tạm tínhhàng quý dù doanh nghiệp cóphát sinh doanh thu, chi phí hoặc không phát sinh doanh thu, chi phí.
+ Doanh nghiệp chỉ tạm tính tiền thuế phát sinh trong quý (nếu có) và nộp cho cơ quan thuế.
c.Thuế TNCN.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại nam định
-Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 16, Khoản 1, Điểm a quy định về nguyên tắc khai thuế TNCN như sau:
“a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế”
Như vậy:
– Nếu trong kỳ doanh nghiệp trả thu nhập cho người lao động có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì doanh nghiệp phải kê khai thuế và nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng, quý.
– Nếu trong kỳ doanh nghiệp trả thu nhập cho người lao động nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thì doanh nghiệp không phải kê khai thuế TNCN.
2.Tờ khai quyết toán thuế Năm.
a.Thuế TNDN.
-Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 10, Khoản 1, Điểm c quy định về nguyên tắc tính thuế, khai thuế như sau:
“c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư này.”
Như vậy:Doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm dù doanh nghiệp có phát sinh các khoản doanh thu hay không phát sinh doanh thu.
b.Thuế TNCN.
-Thông tư 151/2014/TT-BTC tại Điều 19 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3, điểm a, khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”
Như vậy:
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quảng ninh
+ Nếu tổ chức cá nhân có phát sinh trả thu nhập trong năm thì doanh nghiệp phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN.
+ Nếu tổ chức cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuếthu nhập cá nhập cá nhân. Nộp tờ khai trắng/ hoặc không nộp đều không bị phạt vi phạm.
[Read More...]


Giảm lỗ sau quyết toán: thể hiện trên sổ sách thế nào?



Giảm lỗ sau quyết toán: thể hiện trên sổ sách thế nào?

–Công ty sau khi thanh tra thuế tại doanh nghiệp nhận được quyết định trong đó có phần giảm lỗ?

–Sau kiểm tra quyết toán thuế, thanh tra thuế thường trên biển bản kết quả xử lý thường hay có kết quả xử lý giảm lỗ các năm:

+ Xử lý giảm lỗ như thế nào?

–Vậy giảm lỗ có cần làm lại sổ sách không?

–Giảm lỗ có cần định khoản gì không?

***Căn cứ:

– Điều 9 của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 & Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm2015Hướng dẫn về thuế thu nhập Doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP

***Theo đó:

– Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

***Về quyết toán thuế TNDN:

+++Phân biệt Lợi nhuận kế toán và Thu nhập tính thuế

– Lợi nhuận (lỗ) kế toán: Là lãi hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

– Thu nhập tính thuế: Là thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính trên Cơ sở kết hợp Lợi nhuận từ Kế toán và Thông tư về thuế TNDN.

Hoc ke toan tong hop thuc hanh Tai thu duc ***Phân loại chênh lệch giữa kế toán và thuế: Có 2 loại chênh lệch

– Chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

+++Ví dụ: Chi phí không được chấp nhận cho mục đích tính thuế

– Tiền phạt vi phạm hành chính, vi phạm thuế, bảo hiểm…
– Lãi tiền vay của cá nhân quá tỷ lệ khống chế quy định;
– Chi phí khác (Biếu, tặng, Tiếp khách, Khuyến mại…) vượt quá tỷ lệ quy định
– Chi phí không có hóa đơn tài chính, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn góp chưa đủ …

***Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ chi phí trong tương lai thường được sử dụng các tài khoản 243, 347,8211


***Quy tắc chuyển lỗ:

– Chỉ chuyển lỗ của năm trước đó đúng bằng số lãi phát sinh trong kỳ

– Chỉ tiêu B12 và B13 bằng bao nhiêu sẽ làm căn cứ chuyển lỗ bấy nhiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm

– Số lỗ được chuyển khi quyết toán thuế TNDN thêm phụ lục chuyển lỗ ở mẫu 03-2a = > số lỗ tự động chuyển sang chỉ tiêu [C3a] Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ số chênh lệch lỗ chưa chuyển hết sẽ là số lỗ còn được chuyển tiếp

– Số lỗ được chuyển lỗ 05 năm theo luật thuế TNDN bắt đầu từ năm tiếp theo của năm phát sinh lỗ là hết hạn chuyển lỗ theo luật thuế TNDN (đi từ TT130-TT123-NĐ218-TT78- TT96…

– Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.

– Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

+++Khi làm tờ khai quyết toán năm: công thức là

++ Được chuyển lỗ:

1/ Chỉ tiêu A1 > 0 & B12-13 > 0 thì làm phụ lục Chuyển lỗ 03-2A/TNDN

2/ Chỉ tiêu (A1 < 0 + B4) > 0 => B12-13 > 0 thì làm phụ lục Chuyển lỗ 03-2A/TNDN

++Không được chuyển lỗ:

3/ Chỉ tiêu A1 < 0 => B12-13 < 0 thì KHÔNG làm phụ lục Chuyển lỗ 03-2A/TNDN (B4=0 không có chi phí bị xuất toán)

4/ Chỉ tiêu (A1 < 0 + B4) < 0 => B12-13 < 0 thì KHÔNG làm phụ lục Chuyển lỗ 03-2A/TNDN



*** Về giảm lỗ theo quyết định kiểm tra quyết toán/ thanh tra thuế:

–Giảm lỗ theo quyết định kiểm tra quyết toán thuế không cần phải làm bút toán định khoản điều chỉnh sổ sách nào cả & kể cả tờ khai các loại

–Không cần chỉnh sửa bất kỳ một bút toán nào của năm các năm Giảm Lỗ theo kiết quả kiểm tra các chi phí phát sinh bị xuất toán trong biên bản đều thuộc chi phí kế toán không thêm hoặc xóa bất kỳ một bút toán nào vì đã có quyết định thanh tra thuế.

–Không cần làm lại bất kỳ sổ sách gì cả, chỉ cần xác định lại số lỗ theo quyết định thanh tra thuế để làm căn cứ giảm lỗ và chuyển lỗ cho các năn tiếp theo dựa theo chênh lệch lỗ giữa kết quả kiểm tra với sổ sách để làm căn cứ chuyển lỗ trên: phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2A/TNDN của tờ khai quyết toán TNDN năm

–Số chên lệch Lỗ theo luật thuế sau khi giảm Lỗ = Số Lỗ theo sổ sách – Số giảm Lỗ theo quyết định là Lỗ mà doanh nghiệp được chuyển lỗ chuyển lỗ theo luật thuế và số lỗ được chuyển lỗ 05 năm theo luật bắt đầu từ tài chính kế tiếp và hết hạn chuyển lỗ theo luật (đi từ TT130-TT123-NĐ218-TT78-TT96…

***Ví dụ:

-Năm 2016 công ty A số lỗ trên sổ sách = - 100.000.000

-Đầu tháng 1/2017 doanh nghiệp có quyết định thanh kiểm tra và có kết quả xử lý của đoàn kiểm tra như sau

-Giảm lỗ 90 triệu đồng do các nguyên nhân: chi phí lương không hồ sơ chứng từ…

Vậy theo kết quả trên ta thấy việc kết chuyển lỗ tuân theo luật thuế và kế toán

- Theo Sổ sách luật kế toán lỗ = -100 triệu: ngày 01/1/2017 kết chuyển lỗ vẫn là: Nợ TK 4211/ Có TK 4212= 100 triệu

- Theo luật thuế số lỗ chỉ chấp nhận = 100 triệu -90 triệu = -10 triệu là số làm căn cứ chuyển lỗ theo: phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2A/TNDN của tờ khai quyết toán TNDN năm nếu Doanh nghiệp SXKD có lãi

= > Giá trị giảm lỗ 90 triệu là giá trị chênh lệch vĩnh viễn doanh nghiệp không được chuyển số giảm lỗ của thanh tra thuế tại doanh nghiệp cho các năm quyết toán thuế tiếp theo nếu doanh nghiệp SXKD có lãi

dich vu ke toan thue tron goi gia re tai quan thu duc + Doanh nghiệp không cần phải làm bút toán định khoản giảm lỗ nào trên sổ sách

+ Doanh nghiệp chỉ theo dõi số lỗ còn lại để chuyển lỗ theo luật thuế: chỉ được chuyển lỗ 10 triệu.

***Hạch toán sau thanh tra thuế

+ Nếu năm trước đó cty đang LÃI đang dư Có TK 4211 thì :

Nợ TK 4211/ có TK 3334=tiền truy thuế TNDN

Nợ TK 4211/ có TK 3339=tiền phạt

Nợ TK 4211/ có TK 33311=tiền truy thuế GTGT

Nợ TK 4211/ có TK 3335=tiền truy thuế TNCN

+ Khi nộp:

Nợ TK 3334,3339,33311,3335/ Có TK 111,112.

*Chú ý: trường hợp này làm cho số liệu trên báo cáo KQKD không khớp với số dư TK 421 trên Sổ sách (CĐPS, Sổ cái)

+ Nếu năm trước đó đang LỖ Nợ TK 4211 thì

Nợ TK 811/ có TK 3334=tiền truy thuế TNDN

Nợ TK 811/ có TK 3339=tiền phạt

Nợ TK 811/ có TK 3339=tiền truy thuế GTGT

Nợ TK 811/ có TK 3335=tiền truy thuế TNCN

*Khi nộp:

– Nợ TK 3334,3339,33311,3335/ Có TK 111,112.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai hoang mai = > Kết Chuyển Nợ TK 911/ có TK 811 và tính vào lợi nhuận chưa phân phối năm nay 4212 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm xuât toán khoản này vào B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế.
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page